Săn “Tây” hiệu quả với 100 cấu trúc tiếng Anh giao tiếp – Lighter English

Săn "Tây" hiệu quả với 100 cấu trúc tiếng Anh giao tiếp

Các cấu trúc Tiếng Anh có sẵn là một phần không thể thiếu trong hệ thống ngữ pháp tiếng Anh. Vậy đã bao giờ bạn gặp khó khăn khi không biết về các cấu trúc này ? Thực tế là có vì đây chính là công cụ đắc lực không chỉ trong các bài kiểm tra mà còn trong giao tiếp thực tế. Các mẫu câu trong tiếng Anh giúp bạn đưa ra được những câu tiếng Anh với độ chính xác cao. Dưới đây là 100 cấu trúc tiếng Anh giao tiếp thông dụng, rất hữu ích cho bạn. Nắm vững 100 cấu trúc này kèm theo 100 mẫu câu tiếng Anh thông dụng sẽ giúp nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh của bạn một cách nhanh chóng. Nào, cùng mình khám phá nhé!

1/ 100 cấu trúc tiếng Anh giao tiếp thông dụng 

Để có thể giao tiếp được tiếng Anh một cách thành thạo có rất nhiều thứ bạn phải học như 100 câu đàm thoại tiếng Anh thông dụng hoặc những mẫu câu tiếng Anh thông dụng, 1000 từ vựng tiếng Anh thông dụng….Mà nội dung nào cũng cần thiết cho bạn. Tuy nhiên, cũng đừng quên học 100 cấu trúc tiếng Anh giao tiếp như dưới đây nhé:

STT

Các cấu trúc câu

Ví dụ minh họa

1

Look forward to something mong chờ, mong đợi làm việc gì đó)

I am looking forward to hear from you soon

(Tôi đang chờ tin của bạn.)

2

S + v+ too + adj/adv + (for someone) + to do something (quá….để cho ai làm gì…)

This way is too easy for you to remember.

( Con đường này quá dễ để bạn nhớ)

3

S + v + so + adj/ adv + that +s + v (quá… đến nỗi mà…)

This skirt is so expensive that i cannot buy it.

( Cái váy này quá đắt đến nỗi tôi không thể mua được)

4

It + v + such + (a/an) + n(s) + that + s +v (quá… đến nỗi mà…)

It is such beautiful dresses that i cannot ignore them at all.

( Những cái váy này đẹp đến nỗi tôi không thể rời mắt được)

5

S + v + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (đủ… cho ai đó làm gì…)

She is smart enough to understand her situation

(Cô ấy đủ thông minh để hiểu tình thế của mình)

6

 Have/ get + something + done (vpii) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

I had my hair cut yesterday.

(Hôm qua tôi mới nhờ cắt tóc )

7

To have no idea of smt = don’t know about smt (không biết về cái gì)

I have no idea of this girl 

(Tôi không biết cô ấy)

8

To apologize for doing smt (xin lỗi ai vì đã làm gì )

I want to apologize for being late

(Tôi muốn xin lỗi vì đã đến muộn)

9

To borrow smt from smb (mượn cái gì của ai)

She borrowed this book from the liblary. 

(Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện)

10

It’s not necessary for smb to do smt = smb don’t need to do smt( ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt

It is not necessary for you to come the party. (Bạn không cần phải đến bữa tiệc)

11

Depend on (phụ thuộc vào)

It’s depend on your decision

( Điều này phụ thuộc vào quyết định của bạn) 

12

Insist on st/doing st (khăng khăng làm gì)

She insists on buying a new car this year 

( Cô ấy khăng khăng mu axe mới vào năm nay)

13

Have effect on sb (ảnh hưởng đến ai)

This accident has effect on him a lot 

(Tai nạn này ảnh hưởng đến anh ấy rất nhiều)

14

Miss doing st/st (nhỡ làm gì/cái gì)

I missed buying ticket for football match next week ( Tôi đã bị nhỡ việc mua vé cho trận đấu bóng tuần tới)

15

Pay attention to sb/st/doing st (chú ý tới ai/ cái gì/ làm gì)

At the first time, he pays attention to me

( Ngay lần đầu tiên anh ấy đã chú ý tới tôi)

16

Hate +V –ing ( Ghét làm gì ..)

I hate waiting too long ( Tôi ghét việc phải đợi quá lâu)

17

Be different from sb/st (khác với ai cái gì)

He is different from my thinking 

( Anh ấy khác với suy nghĩ của tôi)

18

Allow/ let/ permit sb to do st = give sb permission to do st (cho phép ai làm gì)

My Dad allows me to go out with my boyfriend ( Bố cho phép tôi ra ngoài với bạn trai tôi)

19

To remember doing (nhớ đã làm gì)

I remember sending email to him 

(Tôi nhỡ đã gửi thư cho anh ấy rồi) 

20

In case + mệnh đề (trong trường hợp…)

In case disease break out, I will stay at home

(Trong trường hợp dịch bệnh bùng phát, tôi sẽ ở nhà)

21

It is the first/ second…/best + time + thì hiện tại hoàn thành

It is the first time I have met her ( Đó là lần đầu tiên tôi gặp cô ấy)

22

To give up + v-ing/ n (từ bỏ làm gì/ cái gì…)

Finally, Lina give up planning to buy a new car ( Cuối cùng Lina từ bỏ kế hoạch mua xe mới)

23

Would like/ want/wish + to do something (thích làm gì…)

I would like to invite her to my house (Tôi muốn mời cô ấy đến nhà tôi)

24

To spend + amount of time/ money + v -ing (dành bao nhiêu thời gian làm gì…)

I spend all my time taking care my children ( tôi dành toàn bộ thời gian để chăm sóc bọn nhỏ)

25

To be good at/ bad at + n/ v-ing (giỏi về…/ kém về…)

My daughter is good at drawing ( Con gái tôi rất giỏi về hội họa)

26

To be/get used to + v-ing (quen làm gì)

I get used to staying alone ( Tôi đã quen với việc ở một mình)

27

Provide somebody with something ( cung cho ai cái gì đó ) 

Mary can provide you with some important information. (Mary có thể cung cấp cho bạn một vài thông tin quan trọng)

28

Fail to do something (thất bại trong việc gì đó)

John failed to convince his customer (John đã thất bại trong việc thuyết phục khách hàng của anh ta) 

29

Succeed in doing something (thành công trong việc gì đó)

Lan succeeded in the final exam. (Lan đã thi đỗ vòng thi cuối.)

30

Borrow something from somebody (mượn cái gì của ai)

 I borrow those books from Hoa (Tôi mượn những quyển sách đó từ Hoa)

31

32

Lend somebody 32something (cho ai mượn cái gì đó)

Mary will lend him her bike. (Mary sẽ cho anh ta mượn xe.)

33

 make somebody do something (bắt ai làm gì)

My father made me go to school. (Bố tôi bắt  tôi đi học.)

34

Plan to do something (dự định/ có kế hoạch làm gì đó)

We plan to go camping next week. (Chúng tôi có kế hoạch đi cắm trại tuần tới.)

35

 invite somebody to do something (mời ai đó làm gì đó)

He invited me to hang out. (Anh ấy mời tôi đi chơi.)

36

Offer somebody something (mời/ đề nghị ai cái gì đó)

He offered me  a romantic dinner. (Anh ấy mời tôi một bữa tối lãng mạn.)

37

Keep one’s promise (giữ lời hứa)

Amy keeps her promise not to cancel her schedule to Paris (Amy  giữ lời hứa không hủy bỏ lịch trình đi Paris)

38

Be able to do something (có khả năng làm việc gì đó)

May is able to draw a picture. (May có thể vẽ tranh.)

39

Avoid + V-ing ( Tránh làm việc gì)

You should avoid talking to him ( Bạn nên tránh kể về anh ta)

40

Prefer doing something to doing something (thích làm gì hơn làm gì)

 I prefer going out with friends to staying at home alone. (Tôi thích ra ngoài chơi với bạn bè hơn là ở nhà một mình.)

41

Prefer something to something (thích cái gì hơn cái gì)

I prefer orange  to water melon. (Tôi thích cam hơn dưa hấu.)

42

Apologize for doing something (xin lỗi vì đã làm gì đó)

He apologized for being late. (Anh ta xin lỗi vì đã đến trễ.)

43

Had better do something (nên làm gì đó)

 You had better go to sleep now. (Con  nên đi ngủ bây giờ.)

44

Would rather do something (thà làm gì còn hơn)

I  would rather go with my mom. (Tôi thà đi với mẹ tôi.)

45

Suggest somebody (should) do something (gợi ý ai làm gì đó)

My mom suggested me should meet my cousins. (Mẹ tôi gợi ý tôi nên gặp các chị em họ của mình.)

46

Try to do something (cố làm gì)

I tried to sleep last night. (Tôi đã cố ngủ tối hôm qua.)

47

Try doing something (thử làm gì)

I try playing football. (Tôi thử chơi bóng đá.)

48

Need to do something (cần làm gì)

 I need to see him next morning. (tôi cần gặp anh ấy sáng mai.)

49

Need doing (cần được làm)

His shirt needs washing. (cái áo của anh 5ấy cần được giặt.)

50

Remember doing something (nhớ đã làm gì)

We remembered turning the lights off before coming out. (chúng ta phải nhớ tắt hết đèn trước khi ra ngoài.)

51

 remember to do something (nhớ làm gì)

I have to remember to call him when i am home. (tôi phải nhớ gọi cho anh ấy khi tôi về nhà.)

52

Have somebody do something (ra lệnh cho ai làm gì)

My boss asked me to send him my report before 5pm. (Sếp tôi yêu cầu tôi gửi báo cáo cho ông ấy trước 5 giờ chiều.)

53

Get/have something done (hoàn tất việc gì

She gets her hair cut. (cô ấy đã cắt tóc xong.)

54

Let somebody do something (để ai làm gì)

He let me run the project myself. (Anh ấy để tôi tự vận hành dự án.)

55

Make sure that (bảo đảm rằng)

Please make sure that you will be back on time! (Xin hãy đảm bảo rằng bạn sẽ quay lại đúng giờ.)

56

Waste time/money on something (phung phí thời gian/tiền bạc vào việc gì)

He always wasted time on games. (Anh ta luôn phí thời gian chơi game.)

57

It + be + Sth/ So + that/who…..( Chính….mà..)

It was Mai who dressed in the red jacket (Đó chính là Mai người đã mặc chiếc áo khoác màu đỏ)

58

Bored with somebody/something (chán với việc gì hoặc ai đó)

I am bored with these questions a lot. (Tôi rất chán những câu hỏi thế này)

59

Hire somebody to do something (thuê ai đó làm việc gì đó)

My father hired him to cut the tree in our garden. (Ba tôi thuê anh ta chặt cái cây trong vườn.)

60

Angry at + n/v-ing (giận giữ với điều gì đó)

Are you angry at me? (Bạn đang giận tôi đấy à?)

61

Be/get tired of something (mệt mỏi với điều gì đó)

She gets tired of walking around. (Cô ấy mệt mỏi với việc đi bộ vòng quanh.)

62

Be fond of n/v-ing (thích điều gì đó)

He is fond of these pictures  (Anh ta rất thích những bức tranh này)

63

Be amazed of something (ngạc nhiên với điều gì đó)

I was amazed of  his behavior(Tôi đã rất ngạc nhiên với cách ứng xử của anh ấy)

64

Enjoy +v-ing (hưởng thụ việc gì đó)

She is enjoying listening music. (Cô ấy đang tận hưởng âm nhạc.)

65

Not necessary for somebody to do something (không cần thiết để ai đó làm việc gì đó)

It is not necessary for her to look for him. (Cô ấy không cần phải tìm anh ta.)

66

Be interested in something (thích thú với điều gì đó)

My mom is interested in cooking. (Mẹ tôi thích nấu ăn.)

67

By chance = by accident (tình cờ)

We met by chance. (Chúng tôi gặp nhau tình cờ.)

68

take care of somebody/something (chăm sóc ai đó/điều gì đó)

Nam will take care of our schedules. (Nam sẽ coi sóc lịch trình của chúng ta.)

69

Can’t stand/help/bear/resist + v-ing (không chịu nổi, không nhịn nổi)

I can’t help falling in love with him. (Tôi không thể ngừng yêu anh ấy.)

70

Be keen on something/somebody (mặn mà với một điều gì đó/ai đó)

May is keen on flowers. (may rất đam mê hoa.)

71

Complain about something (than phiền điều gì đó)

Teacher complains about his students with the principal. (Giáo viên phàn nàn về học sinh của mình với hiệu trưởng.)

72

Be confused at (lúng túng vì điều gì đó)

She is confused at his comments (Cô ấy đang lúng túng vì những nhận xét của anh ta)

73

Keep in touch (giữ liên lạc)

Let’s keep in touch! (Hãy giữ liên lạc nhé!)

74

Have difficulty+ v-ing (gặp khó khăn làm gì…

During stress time, I always have difficulty sleeping. (Trong lúc căng thẳng, tôi luôn khó ngủ.)

75

Be full of something (đầy đủ một cái gì đó)

Life is always full of surprises. (Cuộc sống luôn đầy những bất ngờ.)

76

For a long time = for years = for ages (một quãng thời gian dà

I haven’t seen him for ages. (Tôi đã không gặp anh ta lâu lắm rồi.)

77

Take place of something/somebody (thay thế điều gì đó/ai đó)

Who will take place of his position? (Ai sẽ thay thế vị trí của anh ta?)

78

Expect somebody to do something (hy vọng rằng ai đó làm điều gì đó)

The wife expected her husband to take her to a better restaurant. (Người vợ đã hy vọng rằng chồng mình sẽ đưa cô ấy đến một nhà

79

Count on somebody (tin tưởng vào ai đó)

Count on me! I tried my best on this competition. (Hãy tin tưởng tôi! Tôi đã cố gắng rất nhiều cho cuộc thi này.)

80

Look up to somebody (ngưỡng mộ ai đó)

You are whom our children always look up to. (Anh là người mà lũ trẻ luôn ngưỡng mộ.)

81

Ask somebody out (mời ai đó đi chơi)

Do you believe that he asked me out? (Bạn có tin là anh ta mời tôi đi chơi không?)

82

Call something off (hủy bỏ điều gì đó)

We have called off the trip. (Chúng tôi đã hủy bỏ chuyến đi.)

83

Take over something: đảm nhiệm cái gì

From now on, Na will take over teaching the children ( Từ nay trở đi Na sẽ đảm nhiệm việc dạy dỗ bọn trẻ)

84

Make use of something/doing something: tận dung cái gì

She makes use of his talent  to earn money 

( Bà ta tận dụng tài năng của anh ta để kiếm tiền)

85

Prevent sb from doing something: ngăn cản ai làm gì

My husband prevents me from selling online ( Chồng tôi ngăn tôi bán hàng online)

86

Agree to do something: đồng ý làm gì

I agree to let him go ( Tôi đồng ý để anh ta đi)

87

Be afraid doing something: sợ làm gì do khách quan

I am afraid of staying home alone (Tôi sợ ở nhà một mình)

88

Be afraid to do something: sợ làm gì do chủ quan

I am afraid to go out at night alone ( Tôi sợ ra ngoài vào buổi tối một mình)

89

Ask sb to do something: yêu cầu ai làm gì

My boss asked me finish my report within today ( Sếp yêu cầu tôi phải hoàn thành báo cáo trong ngày hôn nay)

90

S + V + not only…but also… (…tương đương): không những mà còn

She sells clothes not only beautiful but also cheap ( Cô ấy bán quần áo không chỉ đẹp mà còn rẻ)

91

It’s be time (for sb) to do something: đã đến lúc ai đó phải làm gì

It’s time for you to come back home ( Đã đến lúc con phải về nhà rồi)

92

Advise sb (not) to do something: khuyên ai nên (không nên) làm gì

My Dad advised me not to go out with him ( Bố tôi khuyên tôi không nên đi ra ngoài với anh ta)

93

Regret doing something: hối tiếc đã làm gì trong quá khứ, 

I regret getting marriage with him ( Tôi hối tiếc vì đã cưới anh ta)

94

Regret to do something: lấy làm tiếc phải thông báo cái gì

I regret to inform bad news to you (Tôi lấy làm tiếc vì phải thông báo cho bạn một tin không tốt lắm)

95

Figure something out (hiểu ra, tìm ra câu trả lời)

Mark finally figured out that it is not his fault. (Mark cuối cùng cũng hiểu rằng đó không phải lỗi của cậu ta.)

96

Let somebody down (làm ai đó thất vọng)

Don’t let me down! I always count on you! (Đừng làm tôi thất vọng! Tôi luôn tin bạn!)

97

Make something up (bịa đặt, dựng chuyện về một điều gì đó)

He did make everything up for fun. (Anh ta đã dựng nên tất cả mọi chuyện để mua vui.)

98

Pay for something (trả giá cho một việc gì đó)

I have to pay for my broken phone a lot of money. (Tôi phải trả giá cho cái điện thoại bị vỡ rất nhiều tiền.)

99

Use something up (dùng hết cái gì đó)

He used up all the milk already. (Anh ta đã uống hết sữa rồi.)

100

Ask sb for something: xin ai cái gì

I ask my Mom for going out with my friends 

( Tôi xin mẹ ra ngoài với bạn tôi)

2/ Làm thế nào để ghi nhớ 100 cấu trúc tiếng Anh giao tiếp nhanh nhất

Săn "Tây" hiệu quả với 100 cấu trúc tiếng Anh giao tiếp
Với 100 mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng, bạn sẽ dễ dàng bắt chuyện với người nước ngoài

 

Theo quan điểm cá nhân của mình thì mọi thứ dù khó khăn đến thế nà thì đều có thể giải quyết, vấn đề là phương pháp. Vậy phương pháp để ghi nhớ 100 cấu trúc tiếng Anh giao tiếp là gì? Bạn có ý tưởng gì mới không ?

Cũng giống như việc học 100 mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng ở bài trước việc học 100 cấu trúc tiếng Anh giao tiếp cũng đòi hỏi sự kiên trì và nỗ lực mỗi ngày của bạn theo một số cách dưới đây : 

1. Học các cấu trúc theo các ví dụ minh họa 

Thay vì cố gắng nhồi nhét, học thuộc lòng một cách cứng nhắc, bạn đừng để tâm nhiều đến cấu trúc có sẵn. Mà thay vào đó bạn hãy đặt ra các ví dụ từ các cấu trúc đó và cố gắng hiểu để nhớ những ví dụ đó. Não bộ của chúng ta sẽ dễ nhớ những gì chi tiết, cụ thể hơn là những công thức cứng nhắc. Và tứ các ví dụ đó, bạn sẽ lật lại và hiểu được cấu trúc mà câu đó đã sử dụng. Đặc biệt, các ví dụ sẽ hiệu quả hơn khi chúng là những hình ảnh, hay những bộ phim, một phương pháp học tiếng Anh bằng hình ảnh siêu hiệu quả

2. Ghi chép những cấu trúc này vào một cuốn sổ riêng hoặc treo lên những chỗ dễ nhìn thấy 

100 cấu trúc tiếng Anh giao tiếp thông dụng là một trong những nội dung quan trọng hữu ích cho bạn. Vì vậy, hãy coi việc học các cấu trúc này là công việc hàng ngày. Và cách để không thể quên là ghi riêng các cấu trúc này vào sổ tay riêng và mang ra “nghiền ngẫm” bất kỳ lúc nào khi có thời gian. Hoặc bạn có thể thiết kế riêng cho những cấu trúc này và treo lên tường để bất kể khi nào bạn cũng có thể nhìn thấy. 

3. Chia nhỏ các cấu trúc và đặt mục tiêu học thuộc hàng ngày 

Cũng giống như việc học 100 mẫu câu giao tiếp tiếng Anh hay học từ vựng, bạn đừng cố gắng học 1 lần các cấu trúc tiếng Anh giao tiếp. Chắc chắn bạn sẽ không thể nhớ hết được những gì cần nhớ. Vậy thì bạn hãy chia nhỏ từng phần các cấu trúc ra và đặt mục tiêu học 5 đến 10 cấu trúc mỗi ngày, giống như việc học 10 từ vựng mỗi ngày vậy. “Chia để trị” luôn là một giải pháp hiệu quả trên các mặt trận ngay cả với việc học tiếng Anh nữa chứ . 

4. Áp dụng những cấu trúc đã học vào trong giao tiếp hàng ngày 

Tất cả những gì bạn đã học nếu không được áp dụng đều trở nên vô nghĩa. Vậy nên, bạn đừng quên sử dụng ngay các câu trong tiếng Anh mà người bản ngữ hay dùng và những câu sử dụng các cấu trúc sẵn có vào trong các cuộc hội thoại. Chỉ có như vậy việc học của bạn mới mang lại hiệu quả. 

Như vậy, việc học tiếng Anh chưa bao giờ là điều dễ dàng, song với 100 cấu trúc tiếng Anh giao tiếp như ở trên, mình chắc là bạn sẽ tự tin hơn rất nhiều nếu nắm vững. Vậy thì còn chần chừ gì nữa mà không bắt tay ngay vào việc học các cấu trúc này nào.

Nếu bạn đã nắm vững các câu cấu trúc trên mà Lighter đã chia sẻ với bạn và bạn muốn thực hành với các du khách “Tây ba lô”, hãy tìm hiểu qua về bài viết “LÀM THẾ NÀO ĐỂ BẮT CHUYỆN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ?” này nhé

 

Bình luận facebook