Cách viết và cách đọc số trong tiếng Anh chính xác – Lighter English

Cách viết và cách đọc số trong tiếng Anh chính xác

Những con số – chủ để không thể thiếu trong cuộc sống thường ngày đúng không nào? Nếu có cơ hội đi du lịch Mỹ hay Anh quốc, liệu bạn có biết cách đọc số trong tiếng Anh để shopping, mua đồ, hay gọi số lượng món, ly thức uống,…? Bài viết hôm nay sẽ tóm gọn nội dung cách đọc số trong tiếng Anh một cách dễ hiểu và cô đọng nhất với hai phần chính: cách đọc số đếm (cardinal numbers) và cách đọc số thứ tự (ordinal numbers). Còn đợi gì nữa, chúng ta hãy cùng nhau học ngay cách đếm số trong tiếng Anh siêu hiệu quả này nhé!

SỐ ĐẾM (CARDINAL NUMBERS)

Cách đọc và ghi số đếm trong tiếng Anh

Chúng ta hãy học kĩ cách đọc các con số trong tiếng Anh như sau: 

– Từ 0 – 12: zero (0), one (1), two (2), three (3), four (4), five (5), six (6), seven (7), eight (8), nine (9), ten (10), eleven (11), twelve (12).

– Từ 13 – 19: thirteen (13), fourteen (14), fifteen (15), sixteen (16), seventeen (17), eighteen (18), nineteen (19)

-> Có nghĩa là từ 13 đến 19 chúng ta chỉ cần thêm đuôi “teen” vào đằng sau vào mỗi số. Tuy nhiên ta cần chú ý rằng:13 là Thirteen chứ không phải thirdteen hay threeteen, 15: fifteen chứ không phải fiveteen.

– Từ 20 – 30: twenty (20), twenty-one (21), twenty-two (22), twenty-three (23), twenty-four (24), twenty-five (25), twenty-six (26), twenty-seven (27), twenty-eight (28), twenty-nine (29), thirty (30). 

-> Để ý dãy số từ 20-30: đối với các chữ số hàng chục, chúng ta sẽ thêm đuôi “ty” đằng sau và tất nhiên ta lại tiếp tục có những con số đếm lẻ: chỉ cần thêm one, two, three,…đằng sau các chữ số hàng chục này như ví dụ trên. Do đó, từ 30 – 40, hay từ 40 – 50 cũng tương tự cách đọc từ 20 – 30: 

For example: 

  • Thirty: thirty-one (31), thirty-two (32),…
  • Fifty: fifty-one (51), fifty-two (52),…

– Cách đọc các chữ số hàng chục: twenty (20), thirty (30), forty (40), fifty (50), sixty (60), seventy (70), eighty (80), ninety (90).

Cách đọc số trong tiếng Anh khi các con số rơi vào hàng trăm, hàng triệu, hàng nghìn, hàng tỉ,…thì đọc như thế nào. 

  • Hàng trăm: chỉ cần thêm “hundred” vào đằng sau các con số như: one/a hundred (100), three hundreds (300),…
  • Hàng nghìn: chỉ cần thêm đuôi “thousand” vào đằng sau các con số như: one/a thousand (1000), three thousands (3,000), five thousands (5,000),…
  • Hàng triệu: chỉ cần thêm đuôi “million” vào sau các con số như: one/a million (1,000,000), two millions (2,000,000), five millions (5,000,000),…
  • Hàng tỉ: chỉ cần thêm đuôi “billion” vào sau các con số như: one/a billion (1,000,000,000), two billions (2,000,000,000),…

Khi nào chúng ta sử dụng số đếm?

Các bạn biết đấy, những con số làm sao có thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày:

Từ việc đếm số lượng: 

For example: 

  • She puts five pens in the school bag. (Cô ấy đặt 5 cây bút bi vào cặp)
  • It’s so hot, so I turn on 6 fans together. (Trời nóng nên tôi bật 6 cái quạt cùng lúc)

Nói về tuổi tác: 

For example: 

  • I am twenty-four years old. (Tôi năm nay 24 tuổi)
  • My father was forty when I was 12 years old. (Cha tôi 40 tuổi khi tôi 12 tuổi)

Số điện thoại: 

For example: 

  • My phone number is: zero-one-six-four-three-one-four-six-nine-double one. (Số điện thoại của tôi là 01643146911)

Năm sinh: 

For example: 

  • I was born in nineteen ninety-six/I was born in one thousand nine hundreds ninety-six. (Tôi sinh năm 1996)
  • She told me that she was born in eighteen eighty-two/one thousand eight hundreds eighty-two. (Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy sinh năm 1882)

Đọc số nhà, địa chỉ tạm trú, thường trú: 

For example: 

  • I live in 42, Pham Ngu Lao Street, District 1, HCMC. (Tôi sống tại địa chỉ 42, đường Phạm Ngũ Lão, quận 1, TP. HCM
  • Janny’s address is 18/9, Doan Ket Street, Thu Duc District, HCMC. (Địa chỉ của Janny ở 18/9, đường Đoàn Kết, quận Thủ Đức, TP. HCM)

Lưu ý:

– Cần sử dụng dấu gạch ngang (hyphen -) khi viết số từ 21 đến 99.

– Đối với những chữ số lớn, người Mỹ thường áp dụng dấu phẩy (comma “,”) để chia từng nhóm ba số cho dễ nhìn và dễ đọc hơn.

>>>>>>>>>> Pronunciation Workshop – Học phát âm tiếng Anh với giáo sư Paul Gruber

Cách viết và cách đọc số trong tiếng Anh chính xác
Kết thúc phần 1 bạn đã hiểu rõ được cách đọc số đếm trong tiếng Anh chưa nào

SỐ THỨ TỰ (ORDINAL NUMBERS)

Ở phần 1 các bạn đã hiểu cách đọc số đếm, mình sẽ tiếp tục sang phần thứ 2 và cũng là phần cuối trong bài chia sẻ hôm nay: số thứ tự (ordinal numbers).

Cách đọc và cách viết số thứ tự trong tiếng Anh

Cấu trúc cơ bản:  số thứ tự = số đếm + th

For example: 

  • 6th: sixth
  • 10th: tenth
  • 12th: twelfeth
  • 20th: twentieth

Lưu ý: Sẽ có một vài trường hợp đặc biệt về cách đọc và viết số thứ tự như sau:

– Các số trong tiếng Anh như 1st, 21st, 31st,… là số có kết thúc là 1 sẽ viết là first, twenty-first, thirty-first… ngoại trừ 11th vẫn viết là eleventh.

– Các số trong tiếng Anh như 2nd, 22nd, 32nd… là số có kết thúc là sẽ được viết là second, twenty-second, thirty-second,…ngoại trừ 12th  viết là twelfth.

– Các số trong tiếng Anh như 3rd, 23rd, 33rd,… là số có kết thúc là sẽ được viết là third, twenty-third, thirty-third,… ngoại trừ 13ththirteenth.

– Các số trong tiếng Anh có như 5th, 25th, 35th,… là số có kết thúc là 5 sẽ được viết là fifth, twenty-fifth, thirty-fifth,…chứ không được viết là fiveth như số đếm.

– Các số trong tiếng Anh như 9th, 29th, 39th,… tức là những số có kết thúc là 9 sẽ được viết là ninth, twenty-ninth, thirty-ninth,…ngoại trừ trường hợp 19th: nineteenth.

– Cuối cùng, với các con số tròn chục sang số thứ tự như twenty, thirty,…sẽ bỏ ‘y’, thay bằng ‘ie’ và thêm ‘th’twentieth, thirtieth,…

Khi nào ta sử dụng số thứ tự ?

Diễn tả vị trí, thứ hạng, ta áp dụng ngay số thứ tự:

  • I chose the first cake. (tôi chọn cái bánh đầu tiên)
  • I study on the third floor. (tôi học ở tầng thứ ba)

Mô tả tầng toà nhà:

  • I goes to the fifth floor to clean the room. (Tôi lên tầng 5 để dọn dẹp phòng)

Mô tả các ngày trong tháng:

For example: 

  • My birthday is third of September. (Sinh nhật của tôi là ngày 3 tháng 9 )
  • She move to Ha Noi on first in June/June 1st. (Cô ấy chuyển đến Hà Nội vào ngay ngày đầu tiên của tháng 6)

Đối với các chữ số thứ tự ở hàng trăm, hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỉ: ta sẽ viết như sau: onehundredth, onethousandth, onemillionth, onebillionth.

Các bạn đã hiểu cách đọc số trong tiếng Anh rồi chứ? Không quá khó đúng không nào. Ok sau khi hoàn thành bài chia sẻ này, mình rất mong các bạn có những giờ phút học tiếng Anh thực sự có kết quả tốt và ghi nhớ lâu. Bây giờ thì tự tin đọc số trong tiếng Anh khi gặp người nước ngoài rồi nhé!

>>>>>>>>>>> Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chủ đề THỜI GIAN cực chất !!!

 

Bình luận facebook