Tổng hợp kiến thức và cách dùng AIN’T trong tiếng Anh – Lighter English

Tổng hợp kiến thức và cách dùng AIN'T trong tiếng Anh

Ngôn ngữ là yếu tố luôn có sự thay đổi, gia tăng theo xu hướng và thói quen sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Không chỉ trong tiếng Việt mà tiếng Anh cũng có những cụm từ viết tắt hay dùng. Việc sử dụng những cụm từ viết tắt đã dần dần trở thành một thói quen và có những từ được sử dụng với tần suất nhiều lần thì trở thành từ chính thống. Trong số những cụm từ vựng tiếng Anh được viết tắt hiện nay, ta thường hay bắt gặp nhất đó là “ain’t”. Bài viết ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu xem từ viết tắt này trong tiếng Anh là gì , ý nghĩa và cách dùng từ “ain’t trong tiếng Anh ra sao nhé!

1/ Bạn có biết “Ain’t” là viết tắt của từ tiếng Anh nào ?

Về mặt hình thái, ai nhìn vào cũng nhận ra “Ain’t” là một từ không phải từ tiêu chuẩn trong tiếng Anh. Và nếu tra từ trong điển từ “Ain’t” cũng chưa được giải nghĩa đầy đủ. Vậy rốt cuộc, “ain’t” là gì, “ain’t” là loại từ nào và là viết tắt của từ tiếng Anh nào ?

Thực tế, “Ain’t” là viết tắt hay lối nói phổ biến của một số cụm từ như “am not, “is not”, “are not”, “has not” hay “have not”.  Ngoài ra, ở một số trường hợp khác nó còn được hiểu như là một trợ động từ như “do not”, “does not” hoặc “did not”. “Ain’t” thường xuất hiện trong lời của một số bài hát hoặc những bộ phim Âu – Mỹ. 

Ví dụ : 

 – I ain’t done nothing wrong = I have not done nothing wrong = Tôi đếch làm sai gì cả 

>>>>>>>>>> Khi nào thì dùng MUCH ? Khi nào thì dùng MANY ? Bí mật sẽ được bật mí TẠI ĐÂY

2/ Cách dùng từ “Ain’t” trong tiếng Anh 

Tổng hợp kiến thức và cách dùng AIN'T trong tiếng Anh

“Ain’t” là từ viết tắt thì ai cũng có thể nhìn thấy. Song không phải ai cũng biết  ý nghĩa thực sư của từ này. Nên nếu không cẩn thận và tìm hiểu kỹ về cách sử dụng của từ “ain’t” trong tiếng Anh, có thể bạn sẽ mắc những sai lầm khi sử dụng. 

Thực chất, “ain’t” là từ viết tắt không mấy lịch sự, chỉ được dùng khi bạn bè thân mật hoặc người quen nói giỡn với nhau và  mang nghĩa thông tục,. Trong nhiều trường hợp như vậy “Ain’t” được dịch với nghĩa là “đếch cần / cóc cần / không cần”

Chính vì vậy, chúng ta không nên sử dụng “ain’t” một cách tùy tiện,đặc biệt là không nên dùng với người lớn hoặc người mới gặp hoặc cuộc nói chuyện mang tính chất trang trọng. 

Như đã nói ở trên, “ain’t” là viết tắt của một số từ như “am not, “is not”, “are not”, “has not” hay “have not”, vì vậy “ain’t” được sử dụng với chức năng để thay thế các từ mà nó viết tắt, cụ thể như sau : 

a. “Ain’t” dùng để thay thế cho các từ: am not, is not, are not

Trong nhiều trường họp giao tiếp, người nói đôi khi không dùng đúng ngữ pháp là động từ “to be” phải chia theo chủ ngữ câu. Mà người nói sẽ dùng “ain’t” thay cho tất cả mọi trường hợp.

Các bạn cùng xem qua ví dụ dưới đây nhé :  

 – It ain’t my fault = It is not my fault  ( Nó không phải là lỗi của anh )

 – I ain’t a tractor = I am not a tractor ( Tao không phải là cái máy kéo)

b. “Ain’t” thay thế cho các từ: have not, has not

Trong một vài trường hợp khác “ain’t” thường dùng cho thì hiện tại hoàn thành, khi cấu trúc ngữ pháp sử dụng “have not/ has not”.

Ví dụ:

 – He ain’t arrived yet! = He has not arrived yet ! ( Anh ta vẫn chưa tới )

c. “Ain’t” dùng để thay thế cho các trợ động từ

Khi tìm hiểu về cách dùng của từ “ain’t” trong tiếng Anh, ngoài việc  dùng để thay thế cho dạng phủ định của động từ “tobe” hay thì hiện tại hoàn thành thì “ain’t” còn được dùng để thay thế cho một số trợ động từ như “do not”, “did not” hay “does not”

Ví dụ : 

 – I ain’t care = I do not care ( Tôi không cần/không thèm quan tâm )

d. “Ain’t” đi cùng những từ phủ định (nothing, never, no) để nhấn mạnh hơn tính phủ định trong câu

–  Ain’t no = have no / has no / are not

Ví dụ : I ain’t no money = I have no money (Tao cóc có tiền)

–  Ain’t never = have never / has never (trong thì hiện tại hoàn thành)

Ví dụ : That secret ain’t never been revealed  = That secret has never been revealed  (Bí mật đó chẳng bao giờ được tiết lộ)

–  Ain’t nothing = am nothing / is nothing / are nothing / nothing

Ví dụ : Money ain’t nothin to me = Money is nothing to me (Với tao, tiền không là gì)

–  Ain’t nobody = Nobody

Ví dụ:  Ain’t nobody can destroy that building  = Nobody can destroy that building (Không ai có thể phá hủy tòa nhà )

 

Như vậy, với những thông tin cơ bản về cách dùng của từ “ain’t” trong tiếng Anh như trên, mình tin chắc rằng bạn sẽ không phải mơ hồ về câu hỏi “ain’t là gì ?” nữa.  Và chắc chắn rằng bạn cũng sẽ biết cách sử dụng từ “ain’t” một cách chính xác để tránh những sai sót không đáng có trong giao tiếp. 

>>>>>>>>> 100 DANH TỪ tiếng Anh thông dụng mà bạn nhất định phải học !!!

 

 

 

 

Bình luận facebook