Cách dùng SOME và ANY: Dùng sao cho đúng ( Bài tập kèm đáp án chi tiết)

Cách dùng SOME và ANY: Dùng sao cho đúng

Thêm một chủ đề về so sánh các từ cùng nghĩa nhưng gây bối rối cho không ít cho “cộng đồng” học Anh ngữ. Đó là SOME và ANY, trong khi chúng đều có nghĩa là “một vài”, “một ít” nhưng tuỳ ngữ cảnh, tuỳ tình huống chúng sẽ có những ý nghĩa rất khác nhau, do đó mà cách dùng cũng khác. Ta hãy cùng tìm hiểu trong bài hôm nay về cách dùng SOME và ANY này nhé.

Có thể nói ngắn gọn về điểm chung của hai từ này: SOME và ANY đều sử dụng cho các danh từ không đếm được (uncountable nouns) và danh từ số nhiều (plural nouns), nhưng SOME thì được dùng trong câu khẳng định, ngược lại ANY sẽ được dùng trong các câu phủ định và câu hỏi.

Phân biệt cách sử dụng SOME và ANY

Cách dùng SOME

Như đã nêu trên, SOME được sử dụng với nghĩa là “vài ba, một vài, một ít” trong câu khẳng định.
For example: 

  • Some people are gossiping in the coffee shop. (một vài người đang mải hàn huyên trong quán café).
  • Some flowers in the garden. (một vài bông hoa trong vườn).

Đôi khi, SOME có thể dùng trong các câu nghi vấn mang nghĩa mời mọc hay yêu cầu: 

For example: 

  • Do you need some paper anymore (Bạn có cần một ít giấy nữa không?)
  • May we go out for some wine? (Chúng ta ra ngoài uống rượu chứ?)

Ngoài ra, SOME có thể đi cùng với một số từ để tạo thành một số cụm từ như:

  • sometimes (thỉnh thoảng),
  • something (vài thứ gì đó),
  • somewhere (một nơi nào đó),
  • someone (một vài người nào đó),
  • somehow (bằng cách này hay cách khác),
  • somewhat (đến mức độ nào đó, có phần, một chút),
  • somebody (vài người nào đó),…

For example: 

  • They sometimes go to the movie theater together. (họ thi thoảng đến rạp chiếu phim cùng nhau).
  • Someone told her this story. (ai đó đã để cho cô ấy câu chuyện này).
  • There is something wrong in what she said. (có một vài điều vô lí trong lời nói của cô ta).
Cách dùng SOME và ANY: Dùng sao cho đúng
Cách dùng SOME và ANY: Dùng sao cho đúng ?

Cách dùng ANY

ANY sẽ được sử dụng nhiều trong các câu nghi vấn và câu phủ định. 

For example: 

  • She said she had not any hope of catching that train at that time. (cô ta nói rằng cô ta đã không chút hy vọng nào để bắt được chuyến xe lửa vào lúc đó nữa).
  • There have not been any good games for several months recently. (vài tháng gần đây chả có trò chơi gì hay cả).

ANY có thể xuất hiện trong các câu khẳng định mang tính phủ định và thường đi kèm với các từ mang tính phủ định như: hardly, without, never,…

For example:

  • There’s hardly any petrol in my car. (Hầu như chẳng còn chút xăng nào trong xe hơi của tôi cả).
  • Colin goes to the bank without any money on her. (Colin đến ngân hàng mà chả mang một đồng nào trong người). 
  • In reality, he never has any difficulties in his business. (Thực tế là anh ta chưa bao giờ gặp bất kì khó khăn nào trong kinh doanh).

Mặt khác, cũng có thể dùng ANY trong một câu hỏi mang ý nghĩa mời mọc thì không giới hạn sự lựa chọn:

For example:

  • Would you like anything to drink? (Bạn muốn uống gì nào?)
  • Could you please tell me anything to do now? (Cậu có thể cho tôi biết tôi cần làm gì bây giờ không?)

Cũng như SOME, ANY cũng có thể đi cùng một số từ khác để tạo thành một số cụm từ như: anyone (bất kì người nào), anybody (bất kể ai), anything (bất cứ thứ gì), anyway (dù sao đi nữa), anyhow (dù thế nào đi nữa), anywhere (bất kì đâu).

For example: 

  • Despite being so expensive, I bought that skirt anyway. (Dù mắc đi nữa thì tôi vẫn mua chiếc váy đó rồi).
  • Is there anyone here? (Ở đây có ai không?)
  • He might not say anything. (Anh ta đã không thể nói bất kì điều gì).
  • Anyhow, I must be off tomorrow. (dù sao chăng nữa, mai tôi cũng phải đi).

Bài tập: (Exercises)

Điền SOME và ANY sao cho phù hợp vào chỗ trống:

  1. Would you like __________ tea to drink?
  2. Are there __________ candles left on the table?
  3. There is_______money in the pocket.
  4. There are_________erasers in the school bag. 
  5. I’d like________ milk tea, please.
  6. I do not have________ helmets left in my room.
  7. I’m sure I did not have_______ mistakes on the test. 
  8. I should have reviewed lessons_______more yesterday.
  9. I do not buy _____ gifts for her on her birthday.
  10. Today, I would like to decorate the living room by _____ flowers and fruits. 
  11. Do you think you should put_______clothes in the wardrobe.
  12. Here is ______ food for fish.
  13. Do you have______ younger sisters or younger brothers in your family?
  14. She wishes somebody talk to her because she does not have_____friends.
  15. Hellen often go to the restaurant with ______of her best friends.
  16. Could you lend me____money?
  17. Could I borrow ________ vases to put on the table?
  18. Is there______bananas left?
  19. As a habit, she always drink coffee with____sugar or milk.
  20. I might not buy _____posters in these stores.

Đáp án:  

  1. Some
  2. Any 
  3. Some
  4. Some
  5. Some
  6. Any
  7. Any
  8. Some
  9. Any
  10. Some
  11. Some
  12. Some
  13. Any
  14. Any
  15. Some
  16. Some
  17. Some
  18. Any
  19. Some
  20. Any

Hy vọng bài viết chi tiết trên đây về cách dùng SOME và ANY ở trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn và phân biệt tốt hơn về cách sử dụng hai từ này trong câu và trong giao tiếp hằng ngày. Các bạn hãy làm nhiều hơn các bài tập về SOME và ANY để trở nên “nhuần nhuyễn” với kĩ năng ngữ pháp tiếng Anh của mình nhé. 

 

 

 

 

Bình luận facebook