Tổng hợp 500 câu hỏi và câu trả lời mẫu khi phỏng vấn bằng tiếng Anh – Lighter English

Tổng hợp 500 câu hỏi và câu trả lời mẫu khi phỏng vấn bằng tiếng Anh

Phỏng vấn – bước quan trọng nhất của mỗi ứng viên trước khi bước vào giai đoạn thử việc và làm việc chính thức cho các công ty, doanh nghiệp. 

Các bạn mới bắt đầu ra trường chắc chắn sẽ phải làm quen và biết rõ những câu hỏi mà nhà tuyển dụng thường hay đặt ra. Chắc chắn topic “Câu hỏi và câu trả lời mẫu khi phỏng vấn” hôm nay sẽ giúp lí giải những thắc mắc và băn khoăn của các bạn. Thêm vào đó, các bạn sẽ có vài ideas hay để tự tin hơn khi gặp những những câu phỏng vấn tiếng Anh thông dụng. “Talk initiative” những câu văn mẫu hay nhất, chắc chắn bài chia sẻ này giúp các bạn update ngay những ý tưởng hay nhất cho buổi phỏng vấn sắp tới. 

>>>>>> Tìm hiểu thêm: Tài Liệu Học Tiếng Anh Từ Con Số 0

Các câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh thông dụng

Đầu tiên, mỗi ứng viên cần biết trước những câu phỏng vấn tiếng Anh thông dụng mà nhà tuyển dụng rất “thích” hỏi: 

Câu hỏi 1: Tell me a little about yourself. (Hãy nói sơ qua cho tôi nghe về bản thân của anh/chị)

  • I attended MIT where I majored in Electrical Engineering. My hobbies include basketball, reading novels, and hiking. 

(Tôi học tại MIT, nơi tôi theo học chuyên ngành Kỹ sư điện. Sở thích của tôi gồm bóng rổ, đọc tiểu thuyết, và đi bộ đường dài)

  • I grew up in Korea and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I enjoy bicycling and jogging.

(Tôi lớn lên ở Hàn quốc và đã học kế toán. Tôi đã làm ở một công ty kế toán hai năm và tôi thích chạy xe đạp và chạy bộ)

Câu hỏi 2: What are your strengths? (Thế mạnh của anh/chị là gì?)

  • I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in this field of work.

(Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này đã giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này)

Câu hỏi 3: What are your weaknesses? (Điểm yếu của anh/chị là gì?)

  • I feel my weakness is not being detail oriented enough. I’m a person that wants to accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I’m currently working on finding a balance between quantity and quality. 

(Tôi thấy điểm yếu của tôi là chưa có sự định hướng rõ ràng. Tôi là người muốn hoàn thành càng nhiều càng tốt. Tôi nhận ra điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiện tôi đang tìm cách cân bằng giữa số lượng và chất lượng.)

Câu hỏi 4: What are your short term goals? (Các mục tiêu ngắn hạn của anh/chị là gì?)

  • My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to partake in the growth and success of the company I work for.

(Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho họ)

Câu hỏi 5: What are your long term goals? (Các mục tiêu dài hạn của anh/chị là gì?)

  • I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m smart, and I’m willing to work hard.

(Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.)

Câu hỏi 6: Are you a risk taker or do you like to stay away from risks? (Anh/Chị là người chấp nhận rủi ro hay anh/chị là người tránh xa những rủi ro?)

  • I consider myself to be in the middle, but if I were to choose from my past experience, I would think I would call myself a careful risk taker.

(Tôi nghĩ tôi ở giữa, nhưng nếu tôi phải chọn từ kinh nghiệm của mình, thì tôi nghĩ tôi sẽ gọi mình là một người chấp nhận rủi ro thận trọng)

  • I’m reliable and believe in stability and guarantees. My work will be based on facts without assumptions or guesses, so I tend to stay away from risks.

(Tôi là người đáng tin cậy và tin vào sự kiên định và những sự bảo đảm. Việc làm của tôi sẽ dựa vào các sự kiện mà không có những sự giả định hoặc suy đoán, vì vậy tôi có khuynh hướng tránh xa các rủi ro)

Câu hỏi 7: Why should I hire you? (Tại sao tôi nên thuê anh/chị?)

  • I’m a perfect fit for this position. I have the experience and the traits you are looking for. On top of that, I’m a great team player that gets along with everyone.

(Tôi hoàn toàn phù hợp với vị trí này . Tôi có kinh nghiệm và những phẩm chất mà công ty đang  tìm kiếm . Trên hết tôi là một nhân viên xuất sắc và có thể gắn bó lâu dài với đội mà mình hợp tác.)

Câu hỏi 8: Tell me about a time you made a poor decision. (Hãy nói cho tôi nghe một lần anh đã ra quyết định sai.)

  • When I was doing an audit for a small company, there was a problem with one of the accounts. I tried to contact the company to ask questions, but they were not there. I made the decision to keep looking for the answer. Four hours later, they returned my call and I realized it was a simple typo. I wasted 4 hours of my day. In this case, I was too sensitive about detail. So I learned how not to be so detailed and picky.

(Khi tôi còn là kiểm toán cho một công ty nhỏ, có vấn đề đối với một trong các sổ sách kế toán. Tôi đã cố liên hệ với công ty để hỏi, nhưng họ không có ở đó. Tôi quyết định tiếp tục tìm kiếm câu trả lời. Sau bốn tiếng, họ gọi lại cho tôi và tôi nhận ra đó là tại lỗi đánh máy. Tôi đã lãng phí 4 giờ đồng hồ của tôi vào ngày hôm đó. Trong trường hợp này tôi đã quá nhạy cảm với các chi tiết. Vì vậy tôi nhận ra rằng không nên quá tỉ mỉ và cầu kì.)

Tổng hợp 500 câu hỏi và câu trả lời mẫu khi phỏng vấn bằng tiếng Anh
Tổng hợp 500 câu hỏi và câu trả lời mẫu khi phỏng vấn bằng tiếng Anh

>>>>>>>> GÂY ẤN TƯỢNG CHO NHÂN VIÊN MỚI VỚI THƯ CHÀO HỎI BẰNG TIẾNG ANH

Chủ đề câu hỏi và câu trả lời mẫu khi phỏng vấn không thể thiếu định nghĩa về thành công và thất bại dành cho ứng viên.

Câu hỏi 9: What does success mean to you? (Theo anh/chị thành công có nghĩa là gì?)

  • To me, success means to have a goal, plan the steps to achieve the goal, implement the plan, and finally achieve the goal. 

(Theo tôi, thành công có nghĩa là có mục tiêu, hoạch định các bước để đạt được mục tiêu, thực hiện đầy đủ kế hoạch, và cuối cùng đạt được mục tiêu.)

  • Success means to achieve a goal I have set for myself.

(Thành công có nghĩa là đạt được mục tiêu mà tôi đã đặt ra cho bản thân mình.)

Câu hỏi 10: What does failure mean to you? (Theo anh/chị thất bại có nghĩa là gì?)

  • Failure is when I do not reach my goal. 

(Thất bại là khi tôi không đạt được mục tiêu của tôi.)

  • I think to fail at something is making a mistake and not learning anything from it.

(Tôi nghĩ rằng thất bại trong việc gì đó là phạm sai lầm và không học được bất cứ điều gì từ nó.)

Câu hỏi 11: Tell me about Q’s… / Tell me about a time you made a mistake? (Hãy nói cho tôi nghe một lần anh/chị mắc phải khuyết điểm?)

  • I was given a project to complete in a week. I understood the project, but I misinterpreted one section. After completing the project, I was told by my manager that it was done incorrectly. I really made a mistake by assuming incorrectly in one of the sections instead of asking for clarification. I learned not to assume through the mistake I made.

(Tôi được giao cho một dự án phải hoàn thành trong vòng một tuần. Tôi nắm được dự án đó nhưng lại hiểu sai 1 phần dự án. Sau khi hoàn thành dự án, người quản lí của tôi đã nói với tôi  dự án đã hoàn thành không đúng. Tôi thật sự mắc sai lầm do đã giả định sai một trong các
phần của dự án thay vì hỏi để được giải thích chi tiết. Tôi nhận ra là không được giả định thông
qua sai lầm mà tôi đã mắc phải.)

Câu hỏi 12: Do you work well under pressure? (Bạn có thể làm việc tốt dưới áp lực không?)

  • I work well under pressure because I use the pressure to help me work more efficiently
    (Tôi làm việc tốt khi bị áp lực vì tôi sử dụng áp lực để giúp tôi làm việc hiệu quả hơn.)

Câu hỏi 13: What do you know about our product? (Anh/chị biết gì về sản phẩm của chúng tôi?)

  • There isn’t much information about your products yet, but I heard you are creating new technology to create a more secure database. I worked with databases most of my career and the thought of more security really interested me.

(Không có nhiều thông tin về các sản phẩm của các anh, nhưng tôi nghe nói các anh đang tạo ra công nghệ mới để tạo ra một cơ sở dữ liệu an toàn hơn. Tôi đã làm việc với các cơ sở dữ liệu hầu như trong suốt sự nghiệp của tôi và ý nghĩ về sự bảo mật hơn thực sự hấp dẫn tôi.)

Câu hỏi 14: Which category do you fall under? A person who anticipates a problem well, or a person who reacts to a problem well? (Anh/Chị được xếp vào loại người nào? Một người lường trước được một rắc rối giỏi, hay một người phản ứng lại một rắc rối giỏi?)

  • I think it’s good to be good at both. But in my experience, I realized I react to problems better.

(Tôi nghĩ nếu là cả hai thì tốt. Nhưng theo kinh nghiệm của tôi, tôi nhận ra tôi phản ứng lại những rắc rối giỏi hơn.)

Câu hỏi 15: Have you managed people in any of the positions you’ve held? (Anh/chị có từng quản lí người khác tại bất kì công việc nào anh/chị từng làm chưa?)

  • Yes. I have one year experience in managing three people. I distributed work to each member of my team, provided assistance and guidance, and mentored each employee to be a better employee.
Tổng hợp 500 câu hỏi và câu trả lời mẫu khi phỏng vấn bằng tiếng Anh
Những câu trả lời tốt khi phỏng vấn sẽ giúp bạn lọt vào “tầm ngắm” của nhà tuyển dụng

(Rồi. Tôi có một năm kinh nghiệm quản lí 3 người. Tôi phân việc cho từng thành viên trong đội, trợ giúp và hướng dẫn và quan sát từng nhân viên để họ trở nên tốt hơn.)

Câu hỏi 16: Tell me about a time you made a good decision. (Hãy nói cho tôi nghe một lần anh/chị ra quyết định đúng.)

  • During my last project, we ran into a difficult problem. This was high priority so everyone was instructed to find a solution. I started looking for more information on the Internet, I even talked to a different manager on a different team. This helped tremendously and our problem was solved. I made a decision to use every resource I could find, and in the end, it solved the problem.

(Trong lúc làm dự án cuối cùng của tôi, chúng tôi đã trải qua một vấn đề gay go. Đây là ưu tiên hàng đầu, vì vậy mọi người được chỉ thị tìm ra một cách giải quyết. Tôi bắt đầu tìm kiếm nhiều thông tin trên mạng hơn, thậm chí thảo luận với quản lí của một đội khác. Việc này đã cải thiện được tình hình rất tốt và rắc rối của chúng tôi đã được giải quyết. Tôi đã quyết định sử dùng mọi nguồn lực mà tôi có thể tìm thấy, và cuối cùng, việc đó đã giải quyết được rắc rối.)

>>>>>> Tìm hiểu thêm: Khoá học tiếng Anh Phỏng Vấn

Câu hỏi 17: Tell me about a time you made a poor decision. (Hãy nói cho tôi nghe một lần anh đã ra quyết định sai.)

  • When I was doing an audit for a small company, there was a problem with one of the accounts. I tried to contact the company to ask questions, but they were not there. I made the decision to keep looking for the answer. Four hours later, they returned my call and I realized it was a simple typo. I wasted 4 hours of my day. In this case, I was too sensitive about detail. So I learned how not to be so detailed and picky.

(Khi tôi còn là kiểm toán cho một công ty nhỏ, có vấn đề đối với một trong các sổ sách kế toán. Tôi đã cố liên hệ với công ty để hỏi, nhưng họ không có ở đó. Tôi quyết định tiếp tục tìm kiếm câu trả lời. Sau bốn tiếng, họ gọi lại cho tôi và tôi nhận ra đó là tại lỗi đánh máy. Tôi đã lãng phí 4 giờ đồng hồ của tôi vào ngày hôm đó. Trong trường hợp này tôi đã quá nhạy cảm với các chi
tiết. Vì vậy tôi nhận ra rằng không nên quá tỉ mỉ và cầu kì.)

Câu hỏi 18: Tell me about a time you fired someone. (Hãy nói cho tôi nghe về lần anh/chị sa thải một người nào đó.)

  • In my last position, I had four people reporting to me. One of my direct reports failed to show up on time, complete assignments, and really didn’t care about the work. I tried to encourage the employee, assign different types of work to him, and even sat down and showed him how to do things. After 2 months of trying, I had to let him go.

(Khi còn ở chức vụ cuối cùng, tôi có bốn nhân viên có nhiệm vụ gởi báo cáo cho tôi. Một trong số đó thường nộp báo cáo quá hạn, không hoàn thành các nhiệm vụ, và đã không thật sự để tâm đến công việc. Tôi đã cố gắng khích lệ anh ta, giao cho anh ta nhiều loại công việc khác nhau, thậm chí còn ngồi cạnh và chỉ cho anh ấy cách làm mọi thứ. Sau 2 tháng cố gắng, tôi đã phải cho anh ta nghỉviệc.)

Câu hỏi 19: Tell me about a time you hired someone. (Hãy nói cho tôi nghe một lần anh/chị tuyển nhân viên.)

  • I received a resumé but it didn’t have all our requirements. I initially thought she wasn’t a fit, but after looking over the education background and the previous work experience, I thought this person would have more potential than other candidates. After interviewing her, we extended an offer. She was a quick learner and performed at an exceptional level. Sometimes it’s important to see potential and in this instance, it was a great hire. 

(Tôi nhận được một bản sơ yếu lý lịch nhưng trong đó không có tất cả những yêu cầu của chúng tôi. Ban đầu tôi nghĩ rằng cô ấy không phải là một người phù hợp, nhưng sau khi xem qua nền tảng kiến thức và kinh nghiệm làm việc trước đây, tôi nghĩ rằng người này sẽ có nhiều tiềm năng hơn các ứng viên khác. Sau khi phỏng vấn cô ấy, chúng tôi đã đưa ra lời đề nghị. Cô ấy là người tiếp thu rất nhanh và thể hiện được sự vượt trội. Đôi khi nhìn thấy được tiềm năng là điều quan trọng và trong trường hợp này, đó là một người làm thuê tuyệt vời.)

Câu hỏi 20: Tell me about a time you failed to complete an assignment on time. (Hãy kể tôi cho tôi nghe về lần anh/chị không hoàn thành công việc được giao đúng hạn.)

  • One time, I had a project that was due on Tuesday. On Friday I analyzed our progress and I was ahead of schedule. I didn’t have to work over the weekend to complete the assignment. On Monday, my manager was sick so I had to attend several meetings that took all day. Because of that, I didn’t complete my assignment until Wednesday. Now, I try to finish my assignments a day or half a day early because something unexpected could come up.

(Một lần, tôi có một dự án phải hoàn thành vào thứ Ba. Thứ Sáu trước đó, tôi đã phân tích tiến trình làm việc của chúng tôi và tôi đã đi trước so với thời hạn đã định. Tôi đã không phải làm việc vào những ngày cuối tuần để hoàn thành nhiệm vụ. Vào thứ Hai, quản l{ của tôi bị ốm thế là tôi phải tham dự vài cuộc họp diễn ra suốt cả ngày. Vì lý do đó tôi đã không hoàn thành nhiệm vu của mình mãi cho đến thứ 4. Bây giờ thì tôi luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của mình sớm trước một ngày hoặc nửa ngày, bởi vì một chuyện gì đó có thể xảy ra mà m ình không ngờ tới.)

Và còn rất, rất nhiều mẫu những câu hỏi phỏng vấn tiếng anh thông dụng mẫu câu trả lời phỏng vấn nữa, nếu bạn muốn tìm hiểu thêm thì có thể tải link dưới đây: 

        Download

 

Bài viết ngắn: “câu hỏi và câu trả lời mẫu khi phỏng vấn” đã giúp bạn định hướng một số mẫu câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh thông dụng và ý tưởng trả lời các câu hỏi sao cho ý nghĩa. 

Cùng chia sẻ cho bạn bè và người thân của mình về những câu hỏi và câu trả lời mẫu khi phỏng vấn này để ghi điểm ngay trong “mắt xanh” nhà tuyển dụng nhé!

 

 

 

 

Bình luận facebook