Cấu trúc càng ngày càng – Phân loại và ứng dụng

Cấu trúc càng ngày càng - Phân loại và ứng dụng

Một trong những cấu trúc ngữ pháp thường hay gặp trong tiếng Anh, đó là cấu trúc so sánh. Trong cấu trúc so sánh, còn có nhiều dạng biến thể quan trọng: so sánh bằng, so sánh nhật, so sánh kép (hay còn gọi là cấu trúc càng ngày càng). Bài chia sẻ của Lighter English hôm nay sẽ đi sâu phân tích về cấu trúc càng ngày càng trong tiếng Anh. Theo dõi ngay bài viết dưới đây nhé. 

1/ Cách phân loại cấu trúc càng ngày càng trong tiếng Anh

Cấu trúc càng ngày càng – so sánh kép – Double Comparatives được sử dụng trong tiếng Anh nhằm chỉ người, sự vật nào đó diễn ra sự thay đổi và quá trình thay đổi này cũng đồng thời ảnh hưởng tới người khác, sự vật khác. Nó cũng chính là diễn tả mối tương quan lẫn nhau dạng nguyên nhân – kết quả và có hai dạng: càng…càng (the more…the more) và “càng ngày càng” (more and more).

2/ Các công thức so sánh theo cấu trúc càng ngày càng trong tiếng Anh

Tính từ hoặc trạng từ xuất hiện trong hai vế của một câu so sánh chính là yếu tố quyết định nghĩa của toàn bộ câu đó: nguyên nhân gì tạo ra kết quả thế nào. 

a/ Cặp tính từ ở hai vế cùng là tính từ ngắn

Cấu trúc chung: 

The + short adjective – er + Subject + Verb, the + short adjective – er + Subject + Verb

Example: The colder the weather is, the better we should stay at home.

Trong đó: Tính từ ngắn (short adjective) bao gồm các tính từ (adjective) chỉ có một âm tiết như: tall, nice, short, cold -> taller, nicer, shorter, colder,…

b/ Cặp tính từ ở hai vế cùng là tính từ dài

Cấu trúc chung: 

The more + long adjective + Subject + Verb, the more + long adjective + Subject + Verb

Example: The more dangerous it is, the more scary she feels.

Trong đó: Tính từ dài (long adjective) bao gồm các tính từ (adjective) có từ hai âm tiết trở lên như: beautiful, intelligent, faithful, expensive,…

c/ Trong câu có một vế là tính từ ngắn, một vế là tính từ dài

Cấu trúc chung: 

The + short adjective – er + Subject + Verb, the more + long adjective  + Subject + Verb

The more + long adjective + Subject + Verb, the + short adjective – er + Subject + Verb

Example: 

  • The more comfortable you feel, the happier he is. 
  • The nicer you are, the more impressive you become with other men.

Lưu ý: 

  • Những tính từ đặc biệt: Đối với các tính từ có từ 2 âm tiết trở lên nhưng có tận cùng là “y” thì được xem là tính từ ngắn (happier, crazier, lazier).
  • Có các tính từ bất quy tắc, tức là khi chuyển sang dạng so sánh chúng sẽ không theo dạng tính từ gốc + er: 
  • Good/well – better
  • Bad – worse
  • Little – less
  • Much/many – more
  • Old – Older/Elder
  • Far – Farther/Further

d/ Trong trường hợp cặp tính từ ở cả hai vế giống nhau

Cấu trúc chung:

Subject + Verb + adjective – er + and + adjective – er 

Subject + Verb + more and more + adjective

Example:

  • The global atmosphere gets hotter and hotter.
  • This house is becoming more and more downgraded.

Trong trường hợp là so sánh kép với danh từ: The more + noun: Tức là theo sau “the more” sẽ là một cụm danh từ hoặc danh từ, do đó, “more” sẽ đóng vai trò như một tính từ:

Cấu trúc chung: 

The more + Noun/Noun phrase + Subject + Verb, the more + Noun/Noun phrase + Subject + Verb

Example: 

  • The more money he has, the more hotels he buys.
  • The more people stay here, the more oranges are in need.

Trong trường hợp “The more + Clause”: Tức là sau “the more” là một mệnh đề có đủ chủ ngữ và vị ngữ (S + V) thì cấu trúc càng ngày càng sẽ nhấn mạnh hành động (verb) ở cả hai vế.

Cấu trúc chung:

The more + Subject + Verb, the more + Subject + Verb

Example: 

  • The more he becomes well-known, the more he becomes rich.
  • The more Helen works hard, the more she gets good points.

Cấu trúc càng ngày càng với the less/ the fewer: Đối lập với việc diễn đạt sự tăng lên, ta cũng có cấu trúc càng ngày càng trong tiếng Anh nhưng với nghĩa là giảm đi, có nghĩa là thay vì dùng “the more” ta sẽ sử dụng “the less/the fewer”. Trong đó theo sau “the less” là danh từ không đếm được, còn theo sau “the fewer là danh từ đếm được.

Cấu trúc chung: 

The less/ the fewer + noun, the less/the fewer + noun

The less/ the fewer + Subject + verb, the less/the fewer + Subject + Verb

Example: 

  • The less effort you do, the less success you get.
  • The less money they have, the less charity they donate.

3/ Ứng dụng của cấu trúc càng ngày càng trong tiếng Anh

Cấu trúc càng ngày càng - Phân loại và ứng dụng

 

Ngoài việc dùng để so sánh, thì cấu trúc càng ngày càng còn dùng để nhấn mạnh quan điểm, ý kiến của người nói, người viết hoặc nhấn mạnh hành động, tính chất của người, của sự vật được đề cập tới trong câu. 

Một số từ, cụm từ ứng dụng cấu trúc càng ngày càng cũng hay được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày như:

  • All the better (càng tốt hơn);
  • All the more (càng… hơn);
  • Not…any the more + long adjective hoặc not…any + the short adjective – er … (chẳng…hơn chút nào cả).
  • None the more + long adjective hoặc none the + short adjective – er… (chẳng chút nào);

For example: 

  • Saturday morning was nice. I enjoyed that time all the more because of the fresh air.
  • Jack didn’t seem to be any the worse for his experience;
  • Anna tried explaining it all carefully, yet he was still none the wiser.

Lưu ý:

Thực tế, bạn không nhất thiết chỉ áp dụng rập khuôn một công thức, bạn hoàn toàn có thể linh hoạt. Chẳng hạn, khi vế 1 dùng the more + clause, bạn có thể dụng với vế 2 ở dạng the more + adjective.

Example: The more Helena drinks, the more cheerful she feels.

Cấu trúc càng ngày càng trong tiếng Anh không hề khó đúng không các bạn? Các bạn hãy ứng dụng nhiều cấu trúc ngữ pháp trong giao tiếp hằng ngày và kể cả trong văn viết nhé, cấu trúc này một trong những cấu trúc bổ ích mà bạn nào cũng nên trang bị sẵn trong hành trang ôn luyện tiếng Anh của mình. Chúc các bạn ngày càng chuyên nghiệp và tự nhiên hơn trong mỗi câu nói hay mỗi câu văn của mình. 

>>>>>> Cách dùng SOME và ANY: Dùng sao cho đúng ?

 

 

Bình luận facebook