Kiến thức tổng quát về câu trực tiếp gián tiếp [Bài tập+Đáp án]

Kiến thức tổng quát về câu trực tiếp gián tiếp [Bài tập+Đáp án]

Ngữ pháp tiếng Anh vốn dĩ hay “gây khó dễ” cho bao người bởi vì có rất nhiều lĩnh vực và kiến thức ngữ pháp khác nhau. Câu trực tiếp, gián tiếp trong tiếng Anh cũng nằm trong số những kiến thức hóc búa đó. Bạn cảm thấy ngao ngán mỗi kì thi mà gặp trúng những câu trực tiếp, gián tiếp trong tiếng Anh này? Rất nhiều người hay than vãn rằng, họ hay nhầm lẫn, họ không biết cách làm những bài tập về chúng,…Thì ngay sau đây, mình rất sẵn lòng chia sẻ với các bạn về khái niệm, cách thức chuyển đổi từ câu trực tiếp, gián tiếp trong tiếng Anh, cách thức xây dựng câu gián tiếp với các loại câu tường thuật và bài tập đi kèm để giúp các bạn hiểu rõ hơn.

1/ KHÁI NIỆM CÂU TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP TRONG TIẾNG ANH

  • Câu trực tiếp (direct speech): là loại câu dùng để thuật lại chính xác điều ai đó diễn đạt (còn gọi là trích dẫn) và lời nói trực tiếp của người nói đó sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép.

For example: Hoang Thao said: “ I felt very hot” thì “I felt very hot” là lời nói trực tiếp hay câu trực tiếp.

  • Câu gián tiếp – câu tường thuật (indirect speech): là loại câu dùng để thuật lại lời nói trực tiếp một cách gián tiếp và không sử dụng dấu ngoặc kép trong loại câu này.

For example: Hoa said: ”I want to buy this kind of book” -> Hoa said she wanted to buy that kind of book là câu gián tiếp (indirect speech) hay câu tường thuật.

2/ CÁCH THỨC CHUYỂN ĐỔI CÂU TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP

Kiến thức tổng quát về câu trực tiếp gián tiếp [Bài tập+Đáp án]
Đây chính là phần quan trọng nhất cũng như nhiều người thắc mắc khi học nội dung này

Cách thức chuyển đổi nhìn chung khá đơn giản, nôm na là chỉ cần ghép nội dung tường thuật vào phía sau câu nói và lùi động từ xuống thì quá khứ, đại từ và các mạo từ cũng như trạng từ được chuyển đổi sao cho phù hợp. Tuy nhiên, cần lưu ý vài điểm sau:

– Nếu động từ tường thuật (reporting verb) chia ở các thì hiện tại thì ta sẽ vẫn giữ nguyên thì của động từ chính, đại từ chỉ định và các trạng từ chỉ nơi chốn, trạng từ chỉ thời gian trong lời nói câu trực tiếp khi chuyển sang câu gián tiếp (hay câu tường thuật – reported speech).

For example: trong câu sau động từ tường thuật là “says”
     – Alan says: “I am coming to Ha Long Bay next month.”
    Alan says he is coming to Ha Long Bay next month.

– Nếu động từ tường thuật (reporting verb) chia ở các thì quá khứ thì ta phải lùi động từ chính trong lời nói trực tiếp về quá khứ một bậc khi chuyển sang lời nói gián tiếp (reported speech) theo nguyên tắc sau đây:

  • Chuyển đổi thì của động từ (verbs) và động từ khuyết thiếu (mode verbs)từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:

Câu trực tiếp (direct speech)

Câu gián tiếp – câu tường thuật (reported speech)

Present simple tense

Past simple tense

Present continuous tense

Past continuous tense

Present perfect tense

Past perfect tense

Past simple tense

Past perfect tense

Present perfect continuous tense

Past perfect continuous tense

Past continuous tense

Past perfect continuous tense

will

would

can

could

must/ have to

had to

may

might

  • Chuyển đổi các đại từ (pronouns) và các từ hạn định (determinatives) theo bảng sau:

 

Câu trực tiếp (direct speech)

Câu gián tiếp (reported speech)

Chủ ngữ (subject)

I

He/ She

You

I/ We/ They

We

We/ They

Tân ngữ (object)

me

him/ her

you

me/ us/ them

us

us/ them

Đại từ sở hữu (possessive pronoun)

my

his/ her

your

my/ our/ their

our

our/ their

Đại từ sở hữu (possessive pronoun)

mine

his/ hers

yours

mine/ ours/ theirs

ours

ours/ theirs

Đại từ chỉ định (demonstrative pronoun)

this

that

these

those

  • Chuyển đổi các trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:

Câu trực tiếp (direct speech)

Câu gián tiếp (reported speech)

here

there

now

then/at that moment

today/tonight

that day/that night

tomorrow

the next day/the following day

next week

the next week/ the following week

yesterday

the previous day/the day before

last week

the previous week/ the week before

ago

before

Lưu ý: Trong quá trình chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp thì bạn cần nhớ, lấy động từ gần chủ ngữ nhất lùi lại 1 bậc, cụ thể như sau:

  • Động từ ở cột 1 (ở các thì hiện tại) thì lùi thì về cột 2 (ở các thì quá khứ – thêm “ed” vào các động từ không phải bất quy tắc).
  • Động từ ở cột 2 (ở các thì quá khứ) thì lùi thì về cột 3 (ở các thì hoàn thành)
  • Động từ ở cột 3 thì sẽ thêm had ở đằng trước.
  • Các trường hợp không giảm thì động từ: nói về những sự thật hiển nhiên, chân lí; thì quá khứ hoàn thành (vì không thể lùi thì thêm được nữa), trong câu trực tiếp có năm xác định; các câu có cấu trúc với: If only/wish (giá mà, câu điều ước, As if/as though (như thể là), would rather, it’s high time (đã đến lúc làm điều gì), các câu điều kiện loại 2 và 3.

>>>>>>>>>>> Tổng hợp tài liệu tiếng Anh chủ đề CÂU ĐIỀU KIỆN 

3/ CÁC LOẠI CÂU GIÁN TIẾP, CÂU TƯỜNG THUẬT

a. Câu tường thuật ở dạng câu kể, câu khẳng định

Cấu trúc: S + say(s)/said + (that) + S + V

  • says/say to + Object (tân ngữ) --> tells/tell + Object (tân ngữ)
  • said to + Object (tân ngữ) --> told + Object (tân ngữ)

For example: 

  • Kim said to me: “I understand what you mean.” -> Kim told me that she understood what I meaned.
  • Jennie says to me: “I buy you a present.” -> Jennie tells me that she buys me a present.

b. Câu tường thuật dành cho dạng câu nghi vấn

Câu nghi vấn ở dạng Yes/No questions

Cấu trúc: S + asked/wanted to know/wondered + if/whether + S + V.

For example: ”Do you like this picture?” Minh Hang asked. -> Minh Hang asked if/whether I liked that picture.

Câu nghi vấn ở dạng Wh-questions

Cấu trúc: S + asked (+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V.

  • says/say to + Object (tân ngữ)  -> asks/ask + Object (tân ngữ)
  • said to + Object (tân ngữ) -> asked + Object (tân ngữ).

For example: “Who are you?” said the artist. -> The artist asked us who we were.

Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh

Ở thể khẳng địnhS + told + O + to + Verb_infinitive.

For example: “Please let me know what happened.” Anna said to Mike. -> Anna told Mike to let her know what had happened.

Ở thể phủ địnhS + told + O + not to + Verb_infinitive.

For example: “Don’t make noise anymore!” her Dad said. -> Her Dad told me not to make noise anymore. 

Kiến thức tổng quát về câu trực tiếp gián tiếp [Bài tập+Đáp án]
Câu trực tiếp gián tiếp được ứng dụng rộng rãi trong tiếng Anh giao tiếp hằng ngày

CÁC TRƯỜNG HỢP CÂU TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP ĐẶC BIỆT

SHALL/ WOULD được sử dụng nhằm diễn đạt lời mời:

Hellen asked: ‘Shall I help you to make a cup of tea?’

 -> Tom offered to help me to make a cup of tea.

Taylor asked: ‘Shall we go somewhere in order to chill out?’

 -> Tom suggested going somewhere for chilling out.

WILL/ WOULD/ CAN/ COULD được sử dụng nhằm diễn đạt ý yêu cầu:

Henri asked: ‘Would you come to my birthday party?’

 -> Henri asked me to come to his birthday party.

Thanh Phuong asked me: ‘Could you turn off the air-conditioner, please!”

 -> Thanh Phuong asked me to turn off the air-conditioner.

BÀI TẬP VỀ CÂU TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP

Hoàn thành các câu tiếng Anh sau với câu trực tiếp, gián tiếp sao cho phù hợp:

  1. “Where is his fan?” My Dad asked me.
    My Dad asked me……………………………………… ………………….
  2. “Are you free now?” Hellen asked us.
    Hellen asked us………………………………………… ……………….
  3. He asked, “Will you go to the airport tomorrow?”
    He asked……………………………………… ………………….
  4. “How long have you been here?” the girl asked the tourist.
    The girl asked the tourist…………………………………… …………………….
  5. “What do you like most about me?” she asked the best friend of hers.
    She asked the best friend of hers………………………………….. ……………………..
  6. “What is he talking about?” Henri asked.
    Henri wanted to know………………………………………. …………………
  7. “Who did you see at the cinema?” the police asked.
    → The police wanted to know ………………………………………….. .
  8. “Why did you go to my birthday party yesterday?” she asked him.
    → She wanted to know ………………………………………….. .
  9. “Does she love this picture?” he asked me.
    → He asked me ………………………………………….. .
  10. “Have you connected to the director?” the mother asked the daughter.
    → The mother asked the daughter ………………………………………….. 
  11. “Stop kidding me, Joe,” the teacher said.
    → The teacher told Joe ………………………………………….. .
  12. “Move your body!” she said to him.
    → She told him ………………………………………….. .
  13. “Go to your room!,” her father said to her.
    → Her father told her ………………………………………….. .
  14. “Come on!” she said to us.
    → She told us ………………………………………….. .
  15. “Buy me some flowers!” he told Jimmy.
    → He asked Jimmy ………………………………………….. .
  16. “Play it again, Sam!” she said.
    → She asked Sam ………………………………………….. .
  17. “Stand up and raise your hands, Caron!” he said.
    → He asked Caron ………………………………………….. .
  18. “Fill out these papers for me, Sir” the teacher said.
    → The teacher  asked him ………………………………………….. .
  19. “Get out here!” she told us.
    → She told us ………………………………………….. .
  20. “It’s none of my business!” she told him.

→ She told him ………………………………………….. .

  1. “Do not enter this room if it’s not necessary!” she said to him.
    → She told him ………………………………………….. .
  2. “Talk to me,” he said to me.
    → He told me ………………………………………….. .
  3. “Don’t lie me anymore,” he said.
    → He suggested her ………………………………………….. .
  4. “Do not use the knife by yourself,” the teacher warned the student.
    → The teacher  warned the student ………………………………………….. .
  5. “Don’t let him in,” she said.
    → She told me ………………………………………….. .
  6. “Follow me, please!” Jack begged his girl friend.
    → Jack begged his girl friend ………………………………………….. .
  7. “Turn off the refrigerator,” Mai Phuong Anh told him.
    → Mai Phuong Anh told him ………………………………………….. .
  8. “Don’t forget your ticket on the table,” my best friend said.
    → The best friend told me ………………………………………….. .
  9. “Keep calm, Anna!” my mother advised me.
    → My mother advised me ………………………………………….. .
  10. “Don’t make noise anymore, guys,” Suan said.
    → Susan told the boys ………………………………………….. .

Đáp án – The answer:

  1. where his fan was
  2. if/whether we were free
  3. me if/whether I went to the airport in the following day
  4. how long he had been there
  5. what he liked the most about her
  6. what he was talking about
  7. who I saw at the cinema
  8. why he went to her birthday party the previous day
  9. if/whether she liked this picture
  10. if/whether she had connected to her director
  11. to stop kidding her
  12. to move his body
  13. to go to her room
  14. to come on
  15. to buy him some flowers
  16. to play it again
  17. to stand up and raise her hands
  18. to fill out those papers for her
  19. to get out there
  20. it was none of her business
  21. not to enter that room if it was not necessary
  22. to talk to him
  23. not to lie him anymore
  24. not to use the knife by himself
  25. not to let him in
  26. to follow him
  27. to turn off the refrigerator
  28. not to forget my ticket on the table
  29. to keep calm
  30. not to make noise anymore

Kết thúc chủ đề câu trực tiếp, gián tiếp trong tiếng Anh, mình xin chúc các bạn một ngày làm việc hiệu quả. Câu trực tiếp, gián tiếp trong tiếng Anh khá phức tạp với nhiều mục cần quan tâm, bạn hãy siêng năng làm thật nhiều bài tập nhé.

>>>>>>>>>>> Tổng hợp tài liệu tiếng Anh với chủ đề tiếng Anh giao tiếp đa dạng và phong phú !

 

Bình luận facebook