Phát âm tiếng Anh chuẩn nhờ luyện ngữ điệu tiếng Anh – Lighter English

Phát âm tiếng Anh chuẩn nhờ luyện ngữ điệu tiếng Anh - Lighter English

Trong tiếng Việt, Chúng ta sở hữu bảng dấu câu và điều đó làm cho tiếng Việt có âm trầm âm bổng và vô cùng sinh động, phong phú. Vậy trong tiếng Anh – thứ tiếng không sử dụng dấu câu thì họ sẽ thể hiện ngữ điệu như thế nào. Cùng tìm ngay bài viết này để có thể hiểu rõ cách người nước ngoài sử dụng và luyện ngữ điệu tiếng Anh như thế nào để thể hiện ngữ điệu trong giao tiếp nhé

1. Ngữ điệu tiếng Anh là gì ?

Có thể hiểu đơn giản ngữ điệu (Intonation) trong tiếng Anh là sự lên hoặc xuống của giọng nói. Nói cách khác, ngữ điệu là chính là các giai điệu của hội thoại, cách mà người nói tạo ra âm điệu trầm bổng trong mỗi lời nói để thể hiện cảm xúc của bản thân. Cảm xúc đó có thể là tâm trạng hạnh phúc, buồn vui, giận dữ, sợ sệt, chán nản hay xúc động.  

Phát âm tiếng Anh chuẩn nhờ luyện ngữ điệu tiếng Anh - Lighter English
Ngữ điệu chính là điều thể hiện 1 phần cảm xúc, suy nghĩ trong câu nói

Đối với ngôn ngữ tiếng Anh, việc luyện ngữ điệu tiếng Anh rất quan trọng vì nếu chúng ta lên giọng hoặc xuống giọng không đúng chỗ thì người nghe sẽ không hiểu, hoặc có thể dẫn đến hiểu lầm không mong đợi, gây cảm giác khó chịu. Đây cũng chính là lý do mà người học tiếng Anh cần phải nắm rõ một số ngữ điệu phổ biến, cụ thể như các quy tắc dưới đây.

2. 5 quy tắc khi luyện ngữ điệu tiếng Anh 

Thực ra, để luyện ngữ điệu tiếng Anh thành công chúng ta cần nắm chắc 2 quy tắc cơ bản đó là quy tắc lên giọng và quy tắc xuống giọng. Tuy nhiên trọng phạm vi bài viết này mình sẽ bổ sung thêm các quy tắc kết hợp và quy tắc ngữ điệu cảm xúc để bạn có thể tham khảo thêm nhé !

a. Quy tắc lên giọng ()

Khi luyện ngữ điệu tiếng Anh bạn nhất định phải phối hợp nhịp  nhàng các quy tắc với nhau, mà trước tiên là quy tắc lên giọng ở cuối câu. Lên giọng ở cuối câu nghĩa là lúc bạn điều chỉnh âm thanh đi lên cao hơn so với phần đầu và giữa câu. 

Tuy nhiên không phải ở câu nào chúng ta cũng sử dụng quy tắc ngữ điệu này. Thực tế, quy tắc lên giọng ở cuối câu được áp dụng trong một số loại câu sau đây : 

Ở cuối câu hỏi Yes/No

Ở cuối các câu hỏi dạng yes or no, chúng ta sẽ để giọng nhẹ, trầm ở đầu câu và dần nâng tone giọng ở cuối câu, với mục đích giúp người nghe xác định được chúng ta đang muốn hỏi họ thực sự. 

Ví dụ:

  •  Are you kidding me ? ( Cậu đang đùa tôi đó à ?)
  • Are you sure about ➚that ? (Bạn chắc về điều đó chứ ?)

Ở cuối câu hỏi đuôi

Với mục đích xác định lại thông tin với người nghe xem những suy đoán, suy luận của mình có chắc chắn đúng không, thì khi sử dụng câu hỏi đuôi chúng ta cũng phải lên giọng ở cuối câu : 

Ví dụ: 

  • You hate fish, don’t you? (Cậu ghét cá, đúng không ?)
  • He looks like 18, ➚doesn’t he(Anh ấy trông như 18, phải không ?)

Ở cuối câu cầu khiến

Dạng câu càu khiến là những câu nhờ ai đó giúp mình làm gì nên rất nhạy cảm. Nếu bạn áp dụng không đúng quy tắc về ngữ điệu chắc chắn bạn sẽ phạm lỗi và không đạt được mục địch giao tiếp. 

Ví dụ:

  • Can you help me to close the door ? (Mẹ có thể giúp con đóng cửa được không ?)
  • Can you show me the way to go to school ? ( Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến trường không ?)

Như câu ở trên, nếu bạn muốn nhờ mẹ giúp đóng cửa với 1 thái độ đúng mực thì bạn phải mềm mại nhẹ nhàng ở đâu câu và lên giọng 1 chút ở cuối câu để diễn đạt thái độ nhờ vả mẹ giúp mình. 

Những câu thể hiện cảm xúc tích cực của người nói 

Quy tắc lên giọng thường mang đến những cảm xúc tích cực, hồ hởi phấn khởi , vui vẻ, hạnh phúc. Chính vì vậy, khi muốn diễn tả thứ cảm xúc này, bạn nhất định phải lên giọng ở cuối câu : 

Ví dụ: Congratulation ! it’s so amazing ! (Chúc mừng ! điều này thật là tuyệt vời.)

Khi xưng hô thân mật

trong một số trường hợp khi nói chuyện với người thân, bạn bè ta sẽ lên giọng trong cách xưng hô với họ

Ví dụ:

Mike, my son, I’m so proud of you ! (Mike, con trai, ta rất tự hào về con !)

Oh, Darling, I love you so much ! ( Ôi Anh yêu, em yêu anh nhiều lắm !)

b. Quy tắc xuống giọng ( )

Cuối các câu trần thuật

Câu trần thuật là những câu kể bình thường, không có mục đích để hỏi và kết thúc bằng dấu chấm. Chính vì vậy, khi nói những dạng câu này  chúng ta nên xuống nhẹ giọng ở cuối câu để người nghe từ từ tiếp nhận thông tin và là cách khéo léo để thông báo cho người nghe rằng mình không có mục đích nào khác thêm nữa. 

Ví dụ: 

  • I go to the company every day (Tôi đi làm mỗi ngày )
  • I will go swimming ➘tomorrow (Tôi sẽ đi bơi vào ngày mai )

Cuối câu chào hỏi

Với những câu chào hỏi như ”Good Morning!”, ”Good afternoon”, người bản ngữ thường xuống giọng ở cuối câu để tạo sự thân mật nhưng vẫn lịch thiệp. Đó cũng là một trong những bí kíp gây thiện cảm ngay từ khi bắt đầu lời chào của người phương Tây.

Cuối câu hỏi có từ để hỏi

Khác với những câu hỏi yes/no, các câu hỏi có từ để hỏi xuống giọng ở cuối câu để thể hiện sự nghiêm túc và yêu cầu câu trả lời từ người nghe. Các bạn cần lưu ý điều này để không sai về ngữ điệu khi nói tiếng Anh nhé!

Ở những câu hỏi có từ để hỏi như ”What, When, Where, Why, How,…” chúng ta cần xuống giọng ở cuối câu hỏi, ví dụ như:

  • What are you doing ? (Bạn đang làm gì vậy ?)
  • Why did you do ➘that ? (Sao bạn lại làm thế ?)

Cuối các câu đề nghị, mệnh lệnh

Khác với các câu cầu khiến, các câu mệnh lệnh thường xuống giọng ở cuối câu để thể hiện tính chất nghiêm trọng, áp đặt từ người nói.

Ví dụ:

  • Shut up ! (Câm miệng !)
  • Go away, now ! (Cút đi, ngay bây giờ !)

Cuối câu hỏi đuôi

​Nếu như chúng ta áp dụng quy tắc lên giọng ở cuối câu đối với câu hỏi đuôi  có mục đích xác nhận lại thông tin. Thì ngược lại, với những câu hỏi đuôi mà bạn đã biết chính xác câu trả lời nhưng muốn trông chờ sự đồng ý, xác nhận từ người đáp thì chúng ta xuống giọng ở cuối câu:

Ví dụ:  You quit the job, don’t you ? (Bạn đã bỏ việc rồi, đúng không ?) 

Câu thể hiện tâm trạng tiêu cực

Với các câu cảm thán thể hiện tâm trạng tồi tệ, người nói thường hơi xuống giọng một chút. Khi đó, người nghe sẽ có cảm giác chuyện này rất tiêu cực và ảnh hướng không tốt đến người nói, hoặc rất nghiêm trọng.

Ví dụ: I’m so disappointed. My best friend lied me (Tôi rất thất vọng. Bạn thân của tôi đã lừa tôi )

Câu cảm thán 

Những câu cảm thán cũng là những câu nhạy cảm, vì vậy chúng ta cần xem xét sử dụng giọng điệu phù hợp để tránh bị hiểu nhầm. Vậy, ở những câu này ,chúng ta  xuống giọng để thể hiện cảm xúc của mình. Vì nếu không cẩn thận, người nghe sẽ nhầm tưởng bạn đang có thái độ mỉa mai, châm biếm.

Ví dụ :

  • What a beautiful ➘dress !  (Ồ, cái váy thật là đẹp !)
  • How a clever ➘boy ! (Quả là 1 cậu bé thông minh !)

>>>>>>>>> Bạn có biết cách phát âm tiếng Anh chuẩn giọng ANH – Mĩ ? Tìm hiểu thêm TẠI ĐÂY

Phát âm tiếng Anh chuẩn nhờ luyện ngữ điệu tiếng Anh - Lighter English
Luyện ngữ điệu tiếng Anh giúp bạn phát âm chuẩn và hay hơn rất nhiều !

c. Quy tắc vừa lên – vừa xuống giọng (➚➘)

​Quy tắc lên – xuống giọng là quy tắc kết hợp cả việc lên giọng và xuống giọng trong cùng một câu sao cho phù hợp. Chúng ta sử dụng loại ngữ điệu này trong loại dạng câu sau đây :

Câu chỉ sự lựa chọn 

Đối với những câu có thể hiện sự lựa chọn, chúng ta phải lên giọng ở từ trước từ “or” và xuống giọng ở cuối câu. Như vậy để người nghe nhận ra được mình phải lựa chọn 1 trong 2 được đề xuất ở trên. 

Ví dụ: Do you like meat or fish? (Bạn thích thịt hay cá ?)

Câu có chứa sự liệt kê

​Trong những câu có sự liệt kê nhiều thành phần, chủng loại, chúng ta phải phân chia sự lên  – xuống giọng cho phù hợp. Thường thì các vật, người được liệt kê trước sẽ ở tone giọng cao. Người, vật được liệt kê cuối cùng, sau từ “and” sẽ được thể hiện tone giọng thấp để thể hiện rằng danh sách liệt kê đã kết thúc

Ví dụ: My baby has dresses in white, yellow, blue and ➘ pink  (Bé nhà mình có váy màu trắng, vàng, xanh và hồng )

Câu điều kiện

Câu điều kiện thường có hai vế câu, và để phân biệt giữa vế này và vế kia, người ta thường lên giọng ở từ cuối của vế thứ nhất và xuống giọng ở từ cuối của vế thứ hai

Ví dụ: ​If you have any ideas, please raise your  ➘hand  (Nếu bạn có bất kỳ ý kiến gì, thì giơ tay lên nhé !)

​​d. Quy tắc vừa xuống – vừa lên giọng (➘➚)

​Ngữ điệu xuống – lên được sử dụng trong cùng một từ, nó thể hiện sự không chắc chắn về câu trả lời, hoặc sự chần chừ khi đưa ra câu trả lời. Dạng quy tắc này không được nhận dạng và sử dụng phổ biến. Tuy nhiên trên thực tế, nó vẫn diễn ra : 

​​Ví dụ: A: You didn’t see him on Monday, Did you ? (Bạn không thấy anh ấy vào thứ 2, phải không ?)

           B: I don’t quite ➘re➚member … (Tôi cũng không nhớ chính xác lắm … )

​​e. Quy tắc cảm xúc

Nếu ở những quy tắc trên, chúng ta chỉ tập trung vào lên hoặc xuống giọng ở cuối – đầu hoặc giữa câu thì ở quy tắc này chúng ta sẽ tập trung lên giọng vào những từ chính mà chúng ta nghĩ là quan trọng và muốn làm nổi bật. Những từ này là những từ mà chúng ta muốn nhấn mạnh đến người nghe. 

Chúng ta cùng xem qua ví dụ dưới đây nhé :

  • I don’t like fish (Tôi không thích cá)  ? Nhấn mạnh thứ tôi không thích là cá chứ không phải thịt hay trứng 
  • I don’t like ➚fish (Tôi không thích cá) ? Nhấn mạnh người không thích cá là Tôi, chứ không phải bạn hay một ai khác.

 

Chúng ta không thể phụ nhận được tầm quan trọng của ngữ điệu trong nói tiếng Anh. Và để chinh phục và tiến gần hơn đến việc phát âm chuẩn và hay như người bản ngữ, việc luyện ngữ điệu tiếng Anh là yếu tố bắt buộc. Hy vọng, bạn có thể áp dụng thành thạo và hiệu quả 5 quy tắc khi luyện ngữ điệu tiếng Anh  mà mình đã trình bày ở trên để có những kết quả tốt.  

>>>>>>>>> Những quy tắc NỐI ÂM mà không phải ai cũng biết !!! Còn bạn thì sao ?

 

 

Bình luận facebook