[Kiến thức+Bài tập] Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

[Kiến thức+Bài tập] Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là một phần kiến thức quan trọng bạn cần nắm vững trong tiếng Anh, nhưng liệu bạn đã hiểu rõ cách sử dụng loại ngữ pháp này chưa? Để trả lời cho những thắc mắc của bạn thì hôm nay chúng tôi sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức, các loại mệnh đề quan hệ, mệnh đề quan hệ rút gọn và hướng dẫn bạn một số bài tập về .

I/ Mệnh đề quan hệ, Đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ trong tiếng Anh

Định nghĩa: Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là một mệnh đề phụ, được nối vào câu nhằm mục đích bổ sung ý nghĩa cho một danh từ nào đó trong câu.

Ví dụ:

  • Ms. Minh lives next my door. She is a nurse (Cô Minh sống cạnh nhà tôi. Cô ấy là một y tá)
  • Ms. Minh, who lives next my door, is a nurse. (Cô Minh, người sống cạnh nhà tôi, là một y tá)

( dùng đại từ quan hệ “who” bổ sung cho danh từ “Ms Minh” đứng trước nó.)

1/ Đại từ quan hệ

Các đại từ quan hệ thường dùng trong các mệnh đề  là Who, Whom, Which, Whose, That.

Who: thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hay tân ngữ trong mệnh đề 

Ví dụ:

  • I want to talk the girl. The girl is my best friend’s daughter. (Tôi muốn nói chuyện với cô gái. Cô gái là con gái của bạn thân tôi)
  • I want to talk the girl who is my best my friend’s daughter. (Tôi muốn nói chuyện với cô gái là con gái của bạn thân tôi)

Whom: thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ trong mệnh đề 

Ví dụ:

  • Luna is the girlfriend of mine. You are flirting with her. (Luna là bạn gái của tôi. Bạn đang tán tỉnh cô ấy đấy).
  • Jessica, whom you are flirting with, is my girlfriend. (Jessica, người mà bạn đang tán tỉnh, là bạn gái của tôi).

Which: là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho đồ vật hoặc cho cả mệnh đề đứng trước nó, có chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ 

Ví dụ:

  • Can you send a hat? I bought it yesterday to my daugher. (Bạn có thể gửi một cái mũ? Tôi mua nó ngày hôm qua đến con gái tôi)
  • Can you send a hat, which I bought yesterday, to my daughter? (Bạn có thể gửi một cái mũ, cái tôi mua ngày hôm qua, đến con gái tôi không?)
  • She passed her exam, which pleased her family. (Cô ấy đã thi đậu, điều này làm hài lòng gia đình của cô ấy)

Whose: là đại từ quan hệ thay thế cho các danh từ có tính sở hữu đi kèm như: his, her, its, their).

Ví dụ:

  • I have a friend. His father is a doctor. (Tôi có một người bạn. Bố của anh ấy là bác sĩ).
  • I have a friend whose father is a doctor. (Tôi có một người bạn có bố là bác sĩ). 

Chú ý: “That” có thể thay thế cho “Who, Who, Which”, nhưng đại từ quan hệ này chỉ được dùng trong mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses), không được dùng cho mệnh đề quan hệ không xác định (Non – defining clauses). 

Ví dụ:

  • I want to talk the girl who/that is best my friend’s daughter. (Tôi muốn nói chuyện với cô gái là con gái của bạn thân tôi).

2/ Trạng từ quan hệ

Các trạng từ quan hệ dùng trong mệnh đề quan hệ là “When, Where, Why”.

When: trạng từ quan hệ thay thế cho cụm từ chỉ thời gian hoặc thay thế cho “in/on/at … which, then” trong mệnh đề 

Ví dụ:

  • That was the first time when I fell in love. (Đó là lần đầu tiên tôi yêu)

Where: trạng từ quan hệ thay thế cho cụm từ chỉ nơi chốn hoặc thay thế cho “in/at/on … which, there, here” trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ:

  • The cinema is the ideal place. We can see films at that place. (Rạp chiếu phim là chỗ chúng tôi có thể xem phim ở chỗ đó).
  • The movie theater is the place where/at which we can see film. (Rạp chiếu phim là nơi mà chúng tôi có thể xem phim).

Why/For which: trạng từ quan hệ thay thế cho cụm từ chỉ lý do

Ví dụ:

  • I don’t know the reason. You didn’t go to work for that. (Tôi không biết lý do. Bạn đã không đi làm vì điều đó.)
  • I don’t know the reason why/for which you didn’t go to work. (Tôi không biết lý do tại sao bạn không đi làm).

>>>>>>> Tổng hợp kiến thức và cách dùng AIN’T trong tiếng Anh

II/ Phân loại mệnh đề quan hệ

Có 2 loại mệnh đề mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses) và không xác định (Non – defining clauses).

Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề dùng để xác định danh từ đứng trước, không có nó câu sẽ không có ý nghĩa.

Ví dụ:

  • I saw the girl who helped us lastweek. (Tôi thấy cô gái đã đã giúp đỡ chúng tôi tuần trước).

Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề dùng để bổ sung nghĩa cho danh từ đã được xác định trước đó (nó chỉ là phần giải thích thêm), không có nó câu vẫn có ý nghĩa.  

Ví dụ:

  • My father, who is forty years old, is a famer. (Cha tôi, bốn mươi tuổi, là một nông dân).

Một danh từ đứng trước được cho là rõ nghĩa khi:

  • Nó là một danh từ riêng (Ví dụ: Nga, Mai, Tom,…).
  • Trước danh từ đó có các tính từ sở hữu (my, her, his,…) hoặc các tính từ chỉ thị (this, that, these, those).

Một số lưu ý khi khi dùng mệnh đề quan hệ :

  • ‘That’ không được dùng cho mệnh đề  không xác định.
  • Các đại từ quan hệ (Who, Whom, Which) khi thay thế cho tân ngữ mà nằm trong mệnh đề không xác định thì không được bỏ đi.
  • Các đại từ quan hệ (Who, Whom, Which) khi thay thế cho tân ngữ mà nằm trong mệnh đề  xác định thì có thể bỏ đi. Trong trường hợp trước nó có giới từ thì không được bỏ đi.
  • Nếu trường hợp là mệnh đề quan hệ không xác định thì phải có dấu phẩy.

III/ Mệnh đề quan hệ rút gọn là gì ? Cách xây dựng mệnh đề rút gọn

[Kiến thức+Bài tập] Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

 

Chúng ta có thể rút gọn một mệnh đề quan hệ bằng cách lược bỏ các đại từ quan hệ, trường hợp này được gọi là mệnh đề  rút gọn. Điều kiện để rút gọn  là khi đại từ quan hệ làm chủ ngữ trong mệnh đề  hoặc trước đại từ quan hệ không có giới từ. 

Có 3 cách thường dùng để rút gọn mệnh đề :

1/ Dùng phân từ

Dùng hiện tại phân từ (Present participle): V-ing khi động từ trong mệnh đề ở dạng chủ động.

Ví dụ:

  • The man who is talking with your sister is my brother.
  • The man talking with your sister is my brother.

Sử dụng thì quá khứ phân từ (Past participle – V-ed/3) khi động từ (verb) trong mệnh đề ở đang ở thể bị động.

Ví dụ:

  • Some of people who have been invited to the pary can’t come.
  • Some of people invited to the party can’t come.

2/ Dùng dạng: To V/For sb to V/to be + PII

+ Danh từ đứng trước có các từ: Only, last, first, next, second,…

+ Đại từ quan hệ là tân ngữ trong mệnh đề, khi muốn diễn đạt mục đích, sự cho phép.

+ Cấu trúc: Here + be + … / There + be + …

Ví dụ:

  • The football players  need a big field which they can play. (Các cầu thủ bóng đá cần một cái sân lớn để họ có thể chơi) 
  • The football players need a big field to play in. (Các cầu thủ bóng đá cần một cái sân lớn để chơi).

Dùng cụm danh từ: nếu mệnh đề quan hệ có dạng dưới đây. Chỉ cần bỏ Who, Which, Be là ta đã được dạng rút gọn.

Which/Who + Be + Danh từ/ Cụm danh từ/ Cụm giới từ/ tính từ

Ví dụ:

  • We visited Da Lat, which is a city in Lam Dong province. (Chúng tôi đã thăm Đà Lạt, một thành phố của tỉnh Lâm Đồng).
  • We visited Da Lat, a city in Lam Dong provice. (Chúng tôi đã thăm Đà Lạt, một thành phố của tỉnh Lâm Đồng).

IV/ Bài tập mệnh đề quan hệ:

Điền từ thích hợp vào ô trống

  1. Simon is the man _________ Mary loves. 
  2. We are using books _________ were printed last year. 
  3. The painting_________I bought was very expensive. 
  4. She, ________ is your sister, lives far away. 
  5.  I see some girls ________ are pretty. 
  6. Give back the money ________ you took.
  7. I live in a pleasant room ____________ the garden. 
  8. It was The World Cup _______in Korea and Japan. 
  9. Sunday is the day____________I go to Water park with my kids.
  10. That was the reason____________ he didn’t marry her.
  11. An architect is someone____________deigns buildings.
  12. The boy to____________ I lent my money is poor.
  13. The land and the people____________have met are nice.
  14. I can answer the question ____________you say is very difficult.
  15. This is the place____________ the battle took place ten years ago.
  16. Sunday is the day____________ which we usually go fishing.
  17. This is the last time____________ I speak to you.
  18. Bondi is the beautiful beach____________ I used to sunbathe.
  19. Dec 26th, 05 was the day____________ the terrible tsunami happened.
  20. The woman____________lives next my door is doctor.
  21. The boy____________Mary likes is my son.
  22. The boy____________eyes are brown is my son
  23. The table____________ legs are broken should be repaired.
  24. The town____________we are living is noisy and crowded
  25. The year____________ we came to live here was 1997
  26. The worker____________ house is next to mine died this morning.
  27. The lady____________son went on a picnic with us last weekend is a teacher at our school.
  28. Take. ____________ measures you consider best.
  29. He is the only ____________I like.
  30. I didn’t get the job ____________ which I applied.
  31. The man____________ whom she is married has been married twice before.
  32. I wasn’t interested in the things____________which they were talking.
  33. The bed____________ which I slept was too soft.
  34. The party____________which we went wasn’t very enjoyable.
  35. The flight. ____________which we wanted to travel was fully booked.
  36. She is the most beautiful girl____________ever lived.
  37. I have a friend ____________ father is a doctor.
  38. Have you read the book ____________ I gave you?
  39. I didn’t receive the letters ____________ she sent me.
  40. I live in Ho Chi Minh city ____________ you visited 2 years ago.

Đáp án:

  1. Who
  2. Which
  3. Which
  4. Whose
  5. Who
  6. Which
  7. Over looking
  8. That
  9. When
  10. Why/For which
  11. Who
  12. Whom
  13. That
  14. Which
  15. Where
  16. On
  17. That
  18. Where
  19. When
  20. Who 
  21. Whom
  22.  Whose
  23. Whose
  24. Where
  25. Which
  26. Whose
  27. Whose
  28. Whatever
  29. That
  30. For
  31. To
  32. About
  33. In
  34. To
  35. On
  36. That
  37. Whose
  38. Which
  39. Which
  40. Where

Mệnh đề quan hệ là phần kiến thức quan trọng. Trên đây là toàn bộ kiến thức cơ bản chúng tôi đã giúp bạn tóm lược lại. Bây giờ, việc của bạn là nắm vững định nghĩa, phân loại, các dùng, cách rút gọn mệnh đề quan hệ và làm thật nhiều bài tập để hiểu rõ hơn nhé!

>>>>>>>> Tổng hợp tài liệu tiếng Anh chủ đề câu điều kiện

 

Bình luận facebook