Mẹo làm bài phát âm tiếng Anh chuẩn xác | Lighter English

Mẹo làm bài phát âm tiếng Anh chuẩn xác


Ngữ âm – Phát âm luôn là một trong những phần gây thử thách nhất với người thi tiếng Anh. Bằng cách nào có thể cải thiện tối đa phần điểm các bài tập ngữ âm? Theo một số chuyên gia, mỗi người cần nắm chắc các quy tắc về trọng âm và phát âm cơ bản là đã nắm được phần lớn số điểm và việc nhìn phiên âm đoán từ không còn là khó khăn khi bạn muốn phát âm chuẩn và viết đúng từ vựng nữa. Hôm nay hãy cùng Lighter tìm hiểu về những mẹo làm bài phát âm tiếng Anh mà bạn cần phải học để áp dụng trong những bài tập, các bài kiểm tra nhé !

1. Quy tắc phát âm: 

a. Cách phát âm của một số nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh: 

  • Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều.
  • Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.
  • Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).
  • Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.
  • Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau a có r – sau r không phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/.
  • Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành /ə/: teacher, owner…
  • Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/ (June); phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook…

b. Phát âm đuôi ED của động từ:

  • Ta phát âm là /id/ khi ED được thêm vào sau các động từ nguyên mẫu kết thúc bằng hai phụ âm /t/, /d/. 

Ví dụ: wanted, visited, divided,…

  • Phát âm là /t/ khi ED được thêm sau các động từ nguyên mẫu kết thúc bằng các phụ âm sau: /k/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/.

Ví dụ: watched, brushed, missed, walked, talked,…

  • Tất cả các trường hợp không nằm trong 2 trường hợp trên, thì đuôi ED theo sau các từ này đều phát âm là /d/.

Ví dụ: warned, loved, described, managed, named, rubbed,…

Ngoại lệ: 1 số từ kết thúc bằng -ed dùng làm tính từ được phát âm là /id/:

Ví dụ: aged, blessed, crooked, dogged, learned, nakedragged, wicked, wretched,…

>>>>>>>>>>> TÌM HIỂU THÊM: THỦ THUẬT VÀ QUY TẮC PHÁT ÂM ED DỄ NHỚ

c. Cách phát âm “-s / -es” sau động từ chia ở ngôi thứ ba số ít trong thì HTĐ hoặc danh từ số nhiều

  • Phát âm đuôi ES, S là /s/ khi tận cùng của từ là một trong những phụ âm /p/, /k/, /t/, /f/, /th/.

Ví dụ: stops, talks, laughs, cats,…

  • Phát âm đuôi ES, S là /iz/ khi tận cùng của từ là một trong những âm sau /s/, /ss/, /ch/, /sh/, /x/, /z/, /o/, /ge/.

Ví dụ: misses, changes, watches, goes, causes,…

  • Phát âm đuôi ES, S là /z/ khi tận cùng của từ là các âm còn lại không thuộc hai nhóm trên.

Ví dụ: studies, plays, stands,…

Mẹo làm bài phát âm tiếng Anh chuẩn xác
Còn chần chừ gì nữa mà không luyện tập ngay nào

>>>>>>>>>>>> TÌM HIỂU THÊM: THỦ THUẬT VÀ QUY TẮC PHÁT ÂM S ES DỄ NHỚ

 

2. Quy tắc nhấn trọng âm:

Có một số qui tắc đánh dấu trọng âm học sinh cần chú ý như sau:

a. Đối với các động từ có 2 âm tiết trở lên thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2: 

Ví dụ: pro’tect, be’come, en’courage, de’story, ex’plain,…

Ngoại trừ: ‘injure, ‘happen, ‘answer, ‘damage,…

b. Đối với các danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất:

Ví dụ: ‘river, ‘stomach, ‘father, ‘mother, ‘pretty, ‘handsome, ‘lonely…

Ngoại trừ:   ma’chine, a’lone, ad’jacent, ad’vice,…

c. Danh từ ghép thường có trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ nhất:

Ví dụ: ‘raincoat, ‘footpath, ‘tea- cup, ‘doorman,…

d. Các từ tận cùng là đuôi: – ety, – ity, – ion ,- sion, – cial,- ically, – ious, -eous, – ian, – ior, – iar, iasm – ience, – iency, – ient, – ier, – ic, – ics, -ial, -ical, -ible, -uous, ium, – logy, – sophy,- graphy – ular, – ulum, thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2 từ cuối lên.

Ví dụ: gradu’ation, ‘topic, de’cision, ex’perience, bi’ology, libra’rian,…

Một số trường hợp ngoại lệ: ‘cathonic, ‘lunatic, , ‘arabi, ‘politics, a’rithmetic…

e. Đối với các tiền tố trong tiếng Anh như un-, il-, dis-, in-…: không bao giờ có trọng âm mà thường trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: re’flect, il’logical, un’able, dis’able,…

f. Đối với các động từ ghép thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai: 

Ví dụ: be’come, under’stand, overflow,…

gCác từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, ….:  thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết đầu tiên :

Ví dụ: ‘anywhere, ‘somehow, ‘somewhere ….

hCác từ 2 âm tiết bắt đầu bằng -a thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2 :

Ví dụ: a’like, a’go, a’lone, a’bandoned,…

i. Các từ tận cùng bằng đuôi – ade, – ee, – ese, – eer, – ette, – oo, -oon , – ain (chỉ động từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, – self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này :

Ví dụ: lemo’nade,  Chi’nese, pio’neer, kanga’roo, ty’phoon, when’ever,  environ’mental,…

Một số trường hợp ngoại lệ: ‘coffee, com’mitee…

jCác từ chỉ số lượng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi – teen. ngược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi – y :

Ví dụ: thir’teen, four’teen,…

‘twenty , ‘thirty , ‘fifty …..

k. Các tiền tố (prefix) và hậu tố không bao giờ mang trọng âm, mà thường nhấn mạnh ở từ gốc 

– Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ:

Ví dụ: im’portant /unim’portant, ‘perfect /im’perfect, a’ppear/ disa’ppear, ‘crowded/over’crowded.

Mẹo làm bài phát âm tiếng Anh chuẩn xác
Mẹo làm bài phát âm tiếng Anh chuẩn xác

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về cách phát âm đuôi ED hay đuôi S, ES trong tiếng Anh, hãy tìm hiểu ở 2 bài THỦ THUẬT VÀ QUY TẮC PHÁT ÂM ED DỄ NHỚ THỦ THUẬT VÀ QUY TẮC PHÁT ÂM S, ES DỄ NHỚ

3. Cách đánh vần tiếng Anh: 

Sau phần chia sẻ về “mẹo làm bài phát âm tiếng Anh”, chuyển sang giai đoạn đánh vần tiếng Anh, đầu tiên, cần phải nắm được cách phát âm của 44 âm vi trong tiếng Anh. Sau đó, bạn cần xác định từ vựng đó có bao nhiêu âm tiết. Dựa vào quy tắc nhấn trọng âm như chia sẻ ở mục trên để xác định được trọng âm của từ vừng (từ hai âm tiết trở lên) ở đâu.

Cuối cùng bạn có thể dùng từ điển để kiểm tra phát âm của từ vựng đó, dần dần bạn sẽ rèn luyện cách đánh vần tiếng Anh chuẩn xác.

Nắm vững các mẹo làm bài phát âm tiếng Anh này, bạn sẽ dễ dàng vượt qua các kì thi. Hơn nữa, chỉ cần nhìn phát âm đoán từ thì không còn khó khăn nữa. 

>>>>>>>>> ĐĂNG KÍ NGAY CÁC KHÓA HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP, TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI ĐI LÀM CỦA LIGHTER ENGLISH  TẠI ĐÂY

 

 

Bình luận facebook