Nguyên âm trong tiếng Anh: Kiến thức toàn diện (2020)

Nguyên âm trong tiếng Anh: Kiến thức toàn diện (2020)

Bạn có biết, theo bảng phiên âm tiếng Anh IPA bao gồm 44 âm vị bao gồm 12 nguyên âm đơn (vowel sounds) và 24 phụ âm (consonant sounds), các nguyên âm có thể kết hợp với nhau tạo thành 8 nguyên âm đôi. Mặc dù có nhiều điểm tương đồng với tiếng Việt vì nằm trong hệ thống chữ La-tinh, tuy nhiên, liệu bạn đã thực sự thành thục với 44 âm vị trong tiếng Anh này? Nguyên âm trong tiếng Anh là gì? Các bạn có phân biệt và biết cách đọc của các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh? Tất cả những thắc mắc về nguyên âm sẽ được giải đáp ngay bây giờ nhé!

1/ Định nghĩa nguyên âm

Theo nghiên cứu, nguyên âm chính là những dao động của thanh quản, những âm này khi phát âm sẽ không bị cản trở bởi luồng khi từ thanh quản, và nguyên âm có thể tự đứng riêng biệt hoặc đứng trước, đứng sau các phụ âm để tạo thành lời nói, thành chữ, thành tiếng.

Bảng chữ cái thông thường sẽ bao gồm các phụ âm và nguyên âm trong tiếng Anh như sau:

  • 5 nguyên âm bao gồm: a, u, i, e, o.
  • 21 phụ âm bao gồm: b , c , d , f , g , h , j , k , l , m , n , p , q , r , s , t , v , w , x , y , z.

Chữ in hoa ->

A

a

/ei/

B

b

/bi:/

C

c

/si:/

D

d

/di:/

E

e

/i:/

Chữ in thường ->

Cách phát âm ->

F

f

/ef/

G

g

/dʒi:/

H

h

/eit∫/

I

i

/ai/

J

j

/dʒei/

K

k

/kei/

L

l

/el/

M

m

/em/

N

n

/en/

O

o

/əʊ/

P

p

/pi:/

Q

q

/kju:/

R

r

/a:/

S

s

/es/

T

t

/ti:/

U

u

/ju:/

V

v

/vi:/

W

w

/’dʌblju/

X

x

/eks/

Y

y

/wai/

Z

z

/zed/*

Lưu ý: * Tiếng Mỹ phát âm là /ziː/.

>>>>>>>> Đâu là giải pháp mất gốc tiếng Anh cho người đi làm ? Tìm hiểu ngay TẠI ĐÂY

2/ Các ký tự phiên âm quốc theo hệ thống phiên âm IPA trong tiếng Anh

a/ Các nguyên âm đơn

STT

NGUYÊN ÂM

TƯƠNG ĐƯƠNG TIẾNG VIỆT

1

/i:/

Đọc là “i”, phát âm hơi kéo dài

2

/I/

Đọc là “i”, phát âm ngắn gọn

3

/e/

Đọc là “e”, phát âm ngắn gọn

4

/æ/

Đọc là “a”, phát âm ngắn gọn, miệng hơi khép lại, âm phát ra ở phần trước lưỡi

5

/ə/

Đọc là “ơ”, phát âm ngắn gọn

6

/ɜː/

Đọc là “ơ”, phát âm hơi kéo dài

7

/ʌ/

Đọc gần giống âm “ă”

8

/ɑː/

Đọc là “a”, phát âm hơi kéo dài, miệng hơi mở ra, âm phát ra ở phần sau lưỡi

9

/ɒ/

Đọc là “o”, phát âm ngắn gọn, miệng hơi khép lại khi phát âm

10

/ɔː/

Đọc là “o”, phát âm hơi kéo dài, hai môi trên & dưới tròn lại khi phát âm

11

/ʊ/

Đọc là “u”, phát âm ngắn gọn

12

/uː/

Đọc là “u”, phát âm hơi kéo dài

Qua bảng trên ta sẽ thấy theo IPA, thì có 12 nguyên âm đơn trong tiếng Anh và cột bên cạnh hướng dẫn chi tiết cách phát âm các nguyên âm này sao cho chuẩn.

  • Các ví dụ về các nguyên âm đơn trong tiếng Anh:

STT

TỪ VỰNG

PHIÊN ÂM QUỐC TẾ

TỪ LOẠI

NGHĨA TIẾNG VIỆT

1

bee

/biː/

Noun

con ong

2

bit

/bɪt/

Noun

tí, chút

3

bet

/bet/

Verb

đánh cuộc

4

bat

/bæt/

Noun

con dơi

5

better

/ˈbetə/

Adjective

tốt hơn

6

bird

/bɜːd/

Noun

con chim

7

but

/bʌt/

Preposition

nhưng

8

bath

/bɑːθ/

Noun

sự tắm rửa

9

bog

/bɒg/

Noun

bãi lầy

10

bore

/bɔː/

Verb

gây nhàm chán

11

book

/bʊk/

Noun

quyển sách

12

boots

/buːts/

Noun

giầy ống

b/ Các nguyên âm đôi trong tiếng Anh 

STT

NGUYÊN ÂM ĐÔI

TƯƠNG ĐƯƠNG TIẾNG VIỆT

1

/eɪ/

đọc giống âm “ ê ” trong tiếng Việt

2

/aɪ/

đọc giống âm “ ai ” trong tiếng Việt 

3

/ɔɪ/

đọc giống âm “ oi ” trong tiếng Việt

4

/ɪə/

đọc giống âm “ía-ờ ” trong tiếng Việt

5

/aʊ/

đọc giống âm “ au ” trong tiếng Việt

6

/əʊ/

đọc giống âm “ ô ” trong tiếng Việt

7

/ʊə/

đọc giống âm “ u-ờ ” trong tiếng Việt

8

/eə/

đọc giống âm “ é-ờ ” trong tiếng Việt

  • Các ví dụ minh hoạ cho nguyên âm đôi trong tiếng Anh:

STT

TỪ VỰNG

PHIÊN ÂM QUỐC TẾ

TỪ LOẠI

NGHĨA TIẾNG VIỆT

1

great

/greɪt/

Adjective

tuyệt vời

2

sight

/saɪt/

Noun

cảnh vật

3

soy

/sɔɪ/

Noun

đậu nành

4

shear

/∫ɪə/

Verb

cắt, xén

5

south

/saʊθ/

Noun

hướng nam

6

so

/səʊ/

Adverb

vì vậy

7

sure

/∫ʊə/

Adjective

chắc chắn

8

share

/∫eə/

Verb

chia sẻ

Các nguyên âm đôi trong tiếng Anh được ghép lại từ các nguyên âm đơn với nhau và có thể chia thành 3 nhóm như sau: 

  • Nhóm nguyên âm đôi có tận cùng là ə: /ɪə/ (here), /eə/ (hair), /ʊə/ (tour).
  • Nhóm nguyên âm đôi có tận cùng là ɪ: /eɪ/ (say), /ai/ (hi), /ɔɪ/ (toy).
  • Nhóm nguyên âm đôi có tận cùng là ʊ: /əʊ/ (cold), /aʊ/ (how).

Mặc dù được các nguyên âm đôi được ghép lại từ các nguyên âm đơn nhưng người bản xứ không bao giờ phát âm theo kiểu từng âm riêng lẻ mà sẽ phân ra đâu là âm chính, đâu là âm khép. Điều này có thể hiểu là, sau phi phát âm chính xong thì miệng khép lại theo khẩu hình của âm thứ hai chứ không phải phát âm âm thứ hai (âm khép) thành tiếng trọn vẹn.

Nguyên âm trong tiếng Anh: Kiến thức toàn diện (2020)
Khi bạn đọc các nguyên âm 1 cách chính xác thì việc phát âm chuẩn sẽ vô cùng dễ dàng

Để thành thạo các nguyên âm trong tiếng Anh, luyện tập đọc và phát âm hằng ngày chính là điều cần thiết, luyện nghe tiếng Anh qua các video như Tedtalks, 6 minutes English of BBC, Master Class, CNN, VOA,…việc luyện nghe mỗi ngày không những giúp bạn thấu hiểu cách phát âm nguyên âm của các từ vựng mà còn cả phụ âm, cách nhấn trọng âm và ngữ điệu trong câu nói. Từ đó bạn có thể đạt đến trình độ giao tiếp chuyên nghiệp và tự nhiên như người bản ngữ. 

Bài chia sẻ này đi sâu vào phân tích từng phần về nguyên âm trong tiếng Anh. Mình hy vọng các bạn sẽ nhanh chóng tiếp thu về phần phát âm này, nhìn chung phát âm là một trong những bước cơ bản và đơn giản nhất của quá trình học tiếng Anh giao tiếp. Đọc thật kĩ về định nghĩa, cách đọc, cách viết và luyện tập với các nguyên âm trong tiếng Anh mỗi nhé. “Có công mài sắt, có ngày nên kim!”

>>>>>>>>> Nguyên tắc viết phiên âm tiếng Anh một cách chuẩn xác !!!

 

 

Bình luận facebook