Nguyên tắc viết phiên âm tiếng Anh chuẩn xác | Lighter English

Nguyên tắc viết phiên âm tiếng Anh chuẩn xác

Muốn phát âm tiếng Anh chuẩn, đầu tiên bạn cần phải học và biết cách viết phiên âm tiếng Anh. Trong tiếng Anh có rất nhiều từ vựng có cách đọc khá tương tự nhau, do đó, cần phải nắm rõ nguyên tắc viết phiên âm tiếng Anh để tránh sự hiểu lầm và thiếu chuyên nghiệp trong giao tiếp.

Dưới đây là bảng các ký tự phiên âm tiếng Anh và mình sẽ tổng hợp các quy tắc phát âm tiếng Anh. Từ đó, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về cách đọc từng kí tự trong phiên âm tiếng Anh và sử dụng từ điển hiệu quả, như vậy việc luyện giọng tiếng Anh chuẩn càng dễ dàng hơn.

Cách phiên âm các nguyên âm:

nguyên tắc viết phiên âm tiếng Anh chuẩn xác

  • /i:/    được đọc là ii, tức là kéo dài âm của /i/, âm này nặng và được nhấn mạnh. Ví dụ điển hình như: feet /fi:t/, see /si:/, sheep /si:p/,….
  • /i/     đọc bình thương như /i/ của tiếng Việt. Ví dụ điển hình: alien /eilien/, happy /’hæpi/, read /rid/
  • /I/     đọc như i nhưng ngắn, dứt khoát. Ví dụ điển hình: fit /fIt/, sit /sIt/,….
  • /e/    đọc như e bình thường. Ví dụ điển hình: bed /bed/, ten /ten/,…
  • /æ/   đọc là ea nối liền nhau và nhanh. Ví dụ điển hình: sad /sæd/, cat /kæt/, 
  • /ɑ:/   đọc là a nhưng dài, nặng, nhấn mạnh. Ví dụ điển hình: arm /ɑ:m/, fast /fɑ:st/
  • /ɒ/ hoặc /ɔ/ đọc là o dứt khoát. Ví dụ điển hình: got /ɡɒt/, shot /ʃɒt,….
  • /ɔ:/   đọc là o dài, nặng và nhấn mạnh. Ví dụ điển hình: saw /sɔ:/ cưa, cái cưa, short / ʃɔ:t/,…
  • /ʊ/    đọc là u ngắn và dứt khoát. Ví dụ điển hình: foot /fʊt/, put /pʊt/,…
  • /u:/   đọc là uu dài, nặng, mạnh. Ví dụ điển hình: food /fu:d/, too /tu:/,…
  • /u/    đọc là u bình thường. Ví dụ điển hình: actual /´æktʃuəl/, visual /´viʒuəl/,…
  • /ʌ/    đọc là â trong tiếng Việt. Ví dụ điển hình: cup /cʌp/, drum /drʌm/, cut /cʌt/,…
  • /ɜ:/   đọc là ơ dài, nặng, nhấn mạnh. Ví dụ điển hình: bird /bɜ:d/, nurse /nɜ:s/
  • /ə/    đọc là ơ bình thường trong Tiếng Việt. Ví dụ điển hình: ago /ə´gəʊ/, never /´nevə(r)/
  • /ei/   đọc là êi hoặc ây trong tiếng Việt. Ví dụ điển hình: page /peidʒ/, say /sei/
  • /əʊ/ hoặc /ou/ đọc là âu trong tiếng Việt. Ví dụ điển hình: home /həʊm/, low /ləʊ/, slow /sləʊ/,….
  • /ai/   đọc là ai trong tiếng Việt. Ví dụ điển hình: five /faiv/, sky /skai/, try /t
  • /aʊ/  đọc là ao trong tiếng Việt. Ví dụ điển hình: flower /´flaʊə(r)/, now /naʊ/,…
  • /ɔi/   đọc là oi trong tiếng Việt. Ví dụ điển hình: boy /bɔi/, join /dʒɔin/,…
  • /iə/   đọc là iơ hoặc là ia trong tiếng Việt. Ví dụ điển hình: here /hiə(r)/, near /niə(r)/,…
  • /eə/  đọc là eơ liền nhau, nhanh, ơ hơi câm. Ví dụ điển hình: care /keə(r)/, hair /heə(r)/,…
  • /ʊə/  đọc là uơ hoặc ua trong tiếng Việt. Ví dụ điển hình: pure /pjʊə(r)/, tour /tʊə(r)/,….

Cách phiên âm các phụ âm

  • /p/   đọc là pờ trong tiếng Việt. Ví dụ điển hình: pen /pen/, soup /su:p/,…
  • /b/   đọc là là bờ nhanh và dứt khoát. Ví dụ điển hình: bad /bæd/, web /web/,…
  • /t/    đọc là thờ nhanh, gọn và dứt khoát. Ví dụ điển hình: dot /dɒt/, tea /ti:/,…
  • /d/   đọc là đờ nhanh, gọn và dứt điểm. Ví dụ điển hình: did /did/, stand /stænd/,…
  • /k/   đọc là khờ nhanh, gọn. Ví dụ điển hình như: cat /kæt/, desk /desk/
  • /ɡ/   đọc là gờ nhanh và dứt khoát. Ví dụ điển hình: bag /bæg/, got /ɡɒt/,…
  • /tʃ/   đọc là chờ như trong tiếng Việt. Ví dụ điển hình: chin /tʃin/, match /mætʃ/,…
  • /dʒ/ đọc là giờ ngắn, dứt khoát. Ví dụ điển hình: June /dʒu:n/, page /peidʒ/,…
  • /f/    đọc là phờ như trong tiếng Việt. Ví dụ điển hình: fall /fɔ:l/, safe /seif/,…
  • /v/   đọc là vờ nhanh, gọn, dứt điểm. Ví dụ điển hình: voice /vɔis/, wave /weiv/,…
  • /ɵ/   đọc là thờ nhưng hơi đưa lưỡi ra trước nên phát âm nhẹ chứ không hoàn toàn giống âm “thờ” trong tiếng Việt. Ví dụ điển hình: bath /bɑ:ɵ/. thin /ɵin/,…
  • /ð/   đọc là đờ nhanh, nhẹ. Ví dụ điển hình: bathe /beið/, then /ðen/,…
  • /s/   đọc là xờ nhanh, nhẹ, phát âm gió. Ví dụ điển hình: sorry /ˈsɑri/, so /səʊ/,…
  • /z/   đọc là dờ nhẹ và kéo dài. Ví dụ điển hình: rose /rəʊz/, because /bɪˈkʌz/…
  • /ʃ/    đọc là sờ nhẹ, kéo dài hơi gió. Ví dụ điển hình: she /ʃi:/, wash /wɒʃ/,…
  • /ʒ/   đọc là giờ nhẹ, phát âm ngắn. Ví dụ điển hình: measure /´meʒə/, vision /´viʒn/,…
  • /h/   đọc là hờ nhẹ, âm ngắn, gọn. Ví dụ điển hình: hour /ˈaʊər/, hang /hæŋ/,…
  • /m/  đọc là mờ nhẹ, âm ngắn, gọn. Ví dụ điển hình: mother /ˈmʌðər/, some /sʌm/,…
  • /n/   đọc là nờ nhẹ, âm ngắn, gọn. Ví dụ điển hình: never/ˈnɛvər/, mutton /´mʌtn/,…
  • /ŋ/   đọc là ngờ nhẹ, dứt điểm. Ví dụ điển hình: singer /´siŋə/, hang/hæŋ/,…
  • /l/    đọc là lờ nhẹ, ngắn, dứt điểm. Ví dụ điển hình: learn / lərn/, metal /´metl/,…
  • /r/    đọc là rờ nhẹ, ngắn, dứt khoát. Ví dụ điển hình: rod / rɑd/, rain /rein/,…
  • /j/    đọc là iờ liền nhau, nối dài. Ví dụ điển hình: menu /,junəˈvərsət̮i:/, you /ju:/,…
  • /w/  đọc là guơ liền nhau, nhanh, gọn. Ví dụ điển hình: met /met/, where /wɛr/,…

>>>>>>>>>>> CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT:  THỦ THUẬT VÀ QUY TẮC PHÁT ÂM S, ES DỄ NHỚ

Nhuần nhuyễn nguyên tắc viết phiên âm tiếng Anh trên sẽ giúp bạn trong lúc gặp các từ vựng mới bất kì, bạn có thể đoán được cách phát âm cơ bản của từ vựng đó.

Nguyên tắc viết phiên âm tiếng Anh chuẩn xác
Việc viết phiên âm tiếng Anh chuẩn xác giúp bạn có thể đọc chuẩn các từ vựng tiếng Anh

Sau khi hiểu cách ghi và đọc của các âm vị trong tiếng Anh, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về 5 chiêu thức giúp viết phiên âm và đọc tất cả các từ, đây cũng chính là cách đọc một từ tiếng anh mà không cần tra từ điển:

  • Bước 1: Xác định trọng âm từ. (Có sự khác nhau giữa danh từ, tính từ, động từ,…)
  • Bước 2: Nguyên âm được nhấn trọng âm đọc là gì?
  • Bước 3: Phụ âm đọc như thế nào?
  • Bước 4: Nguyên âm không nhấn trọng âm đọc là gì?
  • Bước 5: Đánh vần.

Đây chính là quy trình đọc chuẩn một từ vựng tiếng Anh.

Ví dụ: Preparation → /ˌprɛ – pə – ‘reɪ – ʃən/

          Direction → /daɪ – ˈrɛk – ʃn/

          Reservation → /ˌrɛ – zər – ˈveɪ – ʃn/

>>>>>>>>>>>> TÌM HIỂU THÊM: QUY TẮC NỐI ÂM TRONG TIẾNG ANH NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT

Cách phát âm, cách đọc tiếng Anh không cần phiên âm là phần bất cứ người học tiếng Anh nào cũng hướng tới, đó cũng chính là việc nói tiếng Anh trôi chảy, có ngữ điệu, nối âm như người bản xứ. Nắm được nguyên tắc viết phiên âm tiếng Anh không chỉ giúp người học nói các câu đơn lẻ mà còn có thể tự đọc được các bài báo, bài văn hay thuyết trình bằng tiếng Anh. 

 

>>>>>>>> PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN 4 KĨ NĂNG NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT TRONG TIẾNG, CẢI THIỆN RÕ RỆT VIỆC HỌC TIẾNG ANH CÙNG LIGHTER ENGLISH, ĐĂNG KÍ NGAY TẠI ĐÂY

 

 

 

Bình luận facebook