“Bỏ túi” ngay cách phân biệt Another – Other – Others – The other – The others

“Bỏ túi” ngay cách phân biệt Another – Other – Others – The other – The others

Nếu bạn còn đang thấy “bối rối” khi sử dụng các từ “another – other – others – the other – the others” trong câu, thì hãy cùng xem phần dưới đây. Bạn sẽ hiểu rõ cách dùng của 5 từ này ngay thôi!

Chúng ta sẽ cùng đi phân biệt cách dùng của các từ trên theo lần lượt nhé: 

1, Another

Khi trong tình huống, bạn đã đề cập đến một thứ gì trước đó rồi, khi đề cập đến lần thứ hai, bạn sẽ sử dụng với công thức sau:

Another + danh từ số ít + số đếm + danh từ số nhiều 

Ví dụ: 

  • I have two bikes. I want to buy another bike. (Tôi có 2 chiếc xe đạp. Tôi muốn mua thêm một cái nữa)
  • Teacher: “Finished? 
  • Student: No, I’ve got another three questions to do”. (Em xong chưa? Chưa ạ, em vẫn còn 3 câu nữa cần hoàn thành)

Hay thậm chí, bạn chỉ cần sử dụng mỗi “another” mà không cần dùng danh từ:

Ví dụ:

  • I have eaten my cake, give me another. (= another cake) (Tôi ăn hết bánh của mình rồi, cho tôi thêm một cái nữa)

2, Other – Others 

“Bỏ túi” ngay cách phân biệt Another – Other – Others – The other – The others
Bạn có cảm thấy chúng khá giống nhau và rất khó để phân biệt ?

 

Chúng ta sử dụng Other + danh từ số nhiều với nghĩa là những cái khác, những người khác trong tình huống chung chung, danh từ đó chưa được xác định cụ thể.

Ví dụ:  Some students like sport, other students don’t. (Một số học sinh thích thể thao, số khác thì không. (những hs này được nhắc đến chung chung, không xác định là ai cả.)

 

Others = Other + Danh từ số nhiều

 

Vì vậy, khi chúng ta sử dụng Others thì không cần thêm danh từ nữa đâu nhé!

Ví dụ: 

  • Just don’t care about what others (= other people) think about you. (Đừng để tâm đến những gì người khác nghĩ về bạn)
  • Some students like sport, others (=other students) don’t. ( một số học sinh thích thể thao, nhưng 1 số khác thì không )

3, The other – The others

Chúng ta sử dụng The other + danh từ số ít/ số nhiều với nghĩa là (những) cái còn lại, người còn lại trong một số lượng đã xác định.

Ví dụ: 

  • There are 2 chairs, one is red, the other (chair) is blue. (Có 2 cái ghế, một cái màu đỏ, cái còn lại màu xanh.)
  • I have two sisters. One is a teacher. The other (sister) is a doctor. (Tôi có 2 chị gái. Một người là giáo viên. Người còn lại là bác sĩ).
  • She has 5 boyfriends. One is Japanese, the other boyfriends are Vietnamese. (Cô ấy có 5 bạn trai. Một người là người Nhật, những người còn lại là người Việt).

The others = the other + Danh từ số nhiều 

Ví dụ: 

  • There are 20 students, one is fat, the others (= the other students) are thin. (Có 20 học sinh, một người thì béo, những người còn lại thì gầy).

Như vậy, các bạn đã nắm được cách sử dụng “another – other – others – the other –the others” trong câu rồi đúng không nào. Hãy chú ý đến ngữ cảnh câu, có danh từ hay không, xem danh từ có xác định hay không nhé!

>>>>>>>> Cách dùng MUCHMANY: Dùng như thế nào cho đúng ? 

 

Bình luận facebook