Nhận biết và phân biệt danh từ động từ tính từ trạng từ trong tiếng Anh

Nhận biết và phân biệt danh từ động từ tính từ trạng từ trong tiếng Anh

Mình đã gặp rất nhiều người, dù đã kinh qua bao nhiêu năm học tiếng Anh ở các cấp học, học hết trung tâm này đến trung tâm khác nhưng vẫn gặp khó khăn khi phân biệt thành phần danh tính động trạng trong câu. Nghe có vẻ khó tin nhưng số trường hợp này không hề ít. Còn bạn, bạn có nằm một trong số đó không?

Nếu có, bạn có bao giờ nghĩ có tài liệu nào vừa chi tiết vừa dễ hiểu và dễ nhớ, giúp bạn “chỉnh đốn” lại điểm yếu này hay không ? Chắc chắn là có rồi. Nếu bạn còn phân vân thì hãy cùng mình khám phá chi tiết bài viết dưới đây về cách phân biệt danh từ động từ tính từ trạng từ trong tiếng Anh nhé !

1/ Một số tiêu chí để phân biệt danh từ động từ tính từ trạng từ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh cũng như trong tiếng Việt, các thành phần tính danh động trạng là những thành phần biệt lập, không thể nhầm lẫn, góp phần tạo thành những câu văn có ý nghĩa. Những thành phần này được hoạt động một cách riêng biệt nhưng bổ trợ cho nhau, làm rõ nghĩa ý của người nói. 

Và để phân biệt danh từ động từ tính từ trạng từ trong tiếng Anh, người ta sẽ dựa vào một số tiêu chí như sau : 

  • Định nghĩa của các loại từ 
  • Vị trí, chức năng của các loại từ 
  • Dấu hiệu nhận biết về hình thái của loại từ đó ( bao gồm dấu hiệu nhận biết danh từ, dấu hiệu nhận biết tính từ, động từ và trạng từ)

Căn cứ vào những tiêu chí trên người học sẽ hiểu sâu sắc hơn về những loại từ đó và sử dụng theo đúng chức năng và hình thái của mỗi loại từ. 

Vậy,những tiêu chí này khác nhau như thế nào đối với mỗi loại từ ? Các bạn cùng tham khảo bảng danh từ tính từ trạng từ động từ, cụ thể như dưới đây nhé ! 

Nhận biết và phân biệt danh từ động từ tính từ trạng từ trong tiếng Anh

2/ Sự phân biệt danh từ động từ tính từ trạng từ trong tiếng Anh 

Trong tiếng Anh, để phân biệt đâu là danh từ động từ tính từ, trạng từ, thường thì người học sẽ dựa vào các yếu tố ngoại quan trước. Yếu tố ngoại quan ở đây chính là “đuôi “ của loại từ đó, ví dụ như các đuôi của tính từ “ful”, hay “able”; các đuôi của danh từ“tion” hay “or”

Tuy nhiên cách phân biệt này chỉ là một phần và trong nhiều trường hợp sẽ không áp dụng được, nên ngoài ra người ta sẽ dựa vào chức năng, vị trí của loại từ đó để dùng cho đúng. 

Lần lượt, chúng ta cùng phân tích xem mỗi loại từ có sự khác nhau thế nào nhé !

Danh từ

 Nhận biết

Nội dung

Ví dụ

Định nghĩa

Danh từ  là từ để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

Nha Trang is a beautiful city  

(Nha Trang là một thành phố xinh đẹp) 

🡪 Trong trường hợp này Nha Trang city đều đóng vai trò là danh từ trong câu

Vị trí trong câu 

– Làm chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu, sau trạng ngữ chỉ thời gian)

Sau tính từ sở hữu: my, your, our, their, his, her, its hoặc các tính từ thường như good, beautiful….

Làm tân ngữ, sau động từ


Sau “enough”

 

Sau các mạo từ : a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little

 

 

Art is the subject I like best.


– She is a good sister/ He is my brother 


– I like English 


– He didn’t have enough money to buy that car.

 

– This book is an interesting 

book 

 

 

Cách nhận biết danh từ  

 

 

 

 

–  tion: nation, education,

–  sion: question, television ,impression, passion……..

–  ment: pavement, movement, environment….

– ce: difference, independence, peace………..

ness: kindness, friendliness……

–  y: beauty, democracy, army…

–  er/or :  worker, driver, swimmer, runner, player, visitor,…

ism : socialism, optimism 

ist : receptionist, chemist 

– (i)ty : ability , reality , responsibility 

ship : friendship , championship 

age : teenage, marriage 

– ing : teaching, schooling 

 

Education in Japan is the most important field 

– Can I ask you some question? 

– His action is one way to save our environment 

– We have to do all things to gain our independence 

– She loves him because of his kindness 

Beauty is in the eyes of beholder 

– My mom is a runner 

– I leave your bag in receptionist desk 

– Our friendship will never end 

Động Từ

  Nhận biết

Nội dung

Ví dụ

Định nghĩa

Động từ (Verb) là những từ và nhóm từ dùng để diễn đạt hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ, và có chức năng truyền tải thông tin mấu chốt của câu. 

She walks to school every day 

(Cô ấy đi bộ tới trường mỗi ngày.

Vị trí trong câu 

– Thường đứng sau chủ ngữ: 

– Có thể đứng sau trạng từ chỉ tần xuất

Chú ý : Khi dùng động từ cần lưu ý thì của mỗi thì để chia cho đúng 

– He plays volleyball everyday 

– I usually get up early.

Cách nhận biết động từ  

 

Tiền tố – en : enlarge, enrich, encourage 

Các hậu tố : 

 – Ate: locate, translate, considerate 

– Fy: satisfy, classify, beautify 

– Ize, ise: realize, socialize, modernize 

– En: widen, broaden, enlarge 

– He encourages me in learning English 

– I tried to translate these sentences into English 

– She satisfied her whole life for her husband 

– I realize that my life is changing 

– They asked us enlarge this area.  

Tính Từ

 Nhận biết

Nội dung

Ví dụ

Định nghĩa

Tính từ là từ bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.

– Hoa is a beautiful girl 

( Hoa là cô gái xinh đẹp) 

🡪 “Beautiful” đóng vai trò là tính từ trong câu 

Vị trí trong câu 

Trước danh từ

–  Sau động từ “TO BE” ( am/is/are)

Sau động từ chỉ cảm xúc : feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear…..

Sau “too”: 

Trước “enough”: 

 – Sau keep/make+ (o)+ adj……

Trong cấu trúc so…that: 

Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh 

–  Ho Ngoc Ha is a famous singer.

– You are friendly


– I feel tired due to the sickness 


– He is too ugly to love her

– He is tall enough to play volleyball.

– Let’s keep our school clean

– The weather was so bad that we decided to stay at home

– Meat is more expensive than fish.

 

Cách nhận biết tính từ 

Tính từ thường có hậu tố (đuôi) là:

– ful: beautiful, careful, useful, 


– ive: active, attractive ,impressive……..
– able: comfortable, miserable…

– ous: dangerous, serious, humorous, continuous, famous…

– cult: difficult…

– ish: selfish, childish…

– ed: bored, interested, excited…

– ing: interesting, exciting,

– y: daily, monthly, friendly, costly, 

– al: national, cultural…

– ent : confident, dependent, different

– ant : important

– less: careless, harmless

– ic”: economic, specific, toxic

– ible : responsible, possible, flexible

– Smoking is extremely harmful

 for your health

– She is a very attractive 

teacher

– We select the hotel because the rooms are comfortable

– She is one of the most humorous actresses 

– It is difficult to answer this question

– She is very childish 

– I am so excited with that news

– I can’t help crying because of the moving film

– Making many copies can be very costly for the company

– It is a national landscape
– He is confident in getting a good job next week

– Please stick the specific main 

point


– She is responsible for her son’s life

Trạng Từ

Nhận biết

Nội dung

Ví dụ

Định nghĩa

Trạng từ dùng để chỉ tính chất, bổ sung ý  nghĩa cho một từ loại khác trừ danh từ và đại danh từ

– He runs quickly 

( Anh ta chạy thật nhanh)

Vị trí trong câu 

– Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tần suất như often, always, usually, seldom….)

Giữa trợ động từ và động từ thường trong thì HTHT 

– Sau động từ tobe/seem/look…

Sau “too”  

Trước “enough” : 

 


Trong cấu trúc so….that

– Đứng sau động từ thường: 

Sau tân ngữ: 


– Đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn mạnh ý câu hoặc chủ ngữ.

– They often get up at 6am.


– I have recently finished 

my homework.

– She looks very nice


– The teacher speaks too quickly.

The driver drives slowly enough to guarantee the safety 

– He speaks so fast that audience cannot understand what he said


– She runs quickly

– He speaks English fluently


Suddenly, he appeared and beat that girl. 

Cách nhận biết trạng từ  

Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi “ly” vào tính từ

 (Ví dụ như : sudden – suddenly, careful – carefully, quick – quickly…) 

Lưu ý: Một số trạng từ ở trường hợp ngoại lệ không có đuôi “ly” như :  good –well hay fast – fast

– He must have to drive carefully 

 

Như vậy, để phân biệt  danh từ, động từ, trạng từ tính từ trong tiếng Anh, người học phải kết hợp các tiêu chí với nhau thì mới có cái nhìn hoàn thiện và chính xác. Mình tin chắc rằng những thông tin mình cung cấp ở trên sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc nhận diện và sử dụng hiệu quả những loại từ này trong cả giao tiếp hằng ngày và cách hành văn của bạn. 

CHÚC CÁC BẠN HỌC TẬP HIỆU QUẢ !!!

>>>>>>>>> Liệu cách viết câu trong tiếng Anh có những quy tắc cụ thể nào không ? Lối viết văn của tiếng Anh có giống như tiếng Việt không ? Cùng tìm hiểu thêm TẠI ĐÂY

 

 

 

 

Bình luận facebook