Tổng hợp từ A->Z về cách phân biệt SAY, TELL, TALK VÀ SPEAK – Lighter English

Tổng hợp từ A->Z về cách phân biệt SAY, TELL, TALK VÀ SPEAK

Trong tiếng Anh, có nhiều từ diễn đạt hành động nói, kể. Trong số đó có 4 động từ hay sử dụng nhất là Say, Tell, Talk, Speak. Mang cùng một nghĩa nên người học cảm thấy rất bối rối và hay nhầm lẫn khi vận dụng các động từ này vào bài viết cũng như giao tiếp hằng ngày. Vậy có cách nào để phân biệt Say, Tell, Talk, Speak không? Câu trả lời sẽ nằm trong bài chia sẻ hôm nay? 

Cách sử dụng SAY

SAY có nghĩa là “nói ra”, “nói rằng” trong tiếng Việt, động từ này dùng để chú trọng và nhấn mạnh nội dung được nói ra. 

For example:

  • She said (that) she had already been to Ha Noi 9 times. (Cô ấy đã nói rằng cô ấy đã đến Hà Nội 9 lần.)
  • How can you say “I love you” in French? – Je t’aime. (Nói “em yêu anh” trong tiếng Pháp như thế nào? – Je t’aime.)

Cách sử dụng TELL

TELL là động từ mang tính “kể, thuật lại” với ai về điều gì đó (tell s.b s.t), “yêu cầu” ai làm việc gì (tell s.b to do s.t), cho ai biết về vấn đề gì (tell s.b about s.t).

For example:

  • Please tell me about your difficulties. (Làm ơn hãy nói cho tôi biết về khó khăn mà cậu đang mắc phải).
  • My Mom tells me a funny story in her past. (Mẹ tôi kể cho tôi nghe một câu chuyện hài trong quá khứ của cô ấy)
  • She tell him to tidy up his room at once. (Cô yêu cầu anh ta phải dọn dẹp căn phòng ngay lập tức).

>>>>>>>>>> Bật mí cách dùng từ AIN’T mà rất nhiều giỏi tiếng Anh cũng hay mắc lỗi !!!

Tổng hợp từ A->Z về cách phân biệt SAY, TELL, TALK VÀ SPEAK
Các trường hợp phân biệt và nên dùng ứng với 4 động từ TELL, SAY, TALK và SPEAK

Cách sử dụng SPEAK

SPEAK là động từ dùng riêng để nhấn mạnh đến việc “phát ra tiếng, phát ra âm thanh, lời nói” mang ý nghĩa rằng “đang nói chuyện với ai” (speak to s.b) hay “phát biểu, phát ngôn, nói ra lời” (speak s.t). 

SPEAK thông thường thì đằng sau nó không có tân ngữ, nếu có thì chỉ có danh từ chỉ thứ tiếng (Speak English/French/Vietnamese).

For example:

  • She can not speak because of being muted. (Vì bị câm nên cô ấy không thể nói thành lời được).
  • I’m going to speak in public. (Tôi sắp phát biểu trước công chúng)
  • Hellen’s good at learning languages, so she speaks Rusian fluently. (Hellen giỏi ngoại ngữ nên cô ấy nói tiếng Nga rất lưu loát).

Cách sử dụng TALK

TALK là động từ cuối cùng trong 4 động từ hay gây nhầm lẫn trong việc phân biệt Say, Tell, Talk, Speak. TALK cũng mang nghĩa là “nói chuyện với ai/trao đổi với ai về vấn đề gì” nhưng khác với SPEAK, động từ TALK nhấn mạnh đến hàng động “nói”.

For example:

  • I’m talking to the proffesor. (Tôi đang nói chuyện với người giáo sư).
  • They are Overseas Vietnamese, so obviously they can talk to each other in Vietnamese. (Họ là Việt kiều nền tất nhiên họ có thể nói chuyện với nhau bằng tiếng Việt).
Tổng hợp từ A->Z về cách phân biệt SAY, TELL, TALK VÀ SPEAK
Tổng hợp từ A->Z về cách phân biệt SAY, TELL, TALK VÀ SPEAK

Vậy bây giờ bạn có thể tự đưa ra đáp án cho các bài tập vận dụng sau được không nào? 

Bài 1: Lựa chọn đáp án phù hợp để hoàn thành câu:

  1. Anna ______ that he is really handsome. (said, told)
  2. They ______ in private since they do not let anybody hear anything. (speak, talk)
  3. Jack _______ me that he had to practice English For IELTS exam next month. (spoke, told)
  4. Yen Thanh ________ Spanish very well. (speaks, talks)
  5. The Declaration of Independence of the United State of America _______ that all men are created equal. (says, tells)
  6. You ______ that you would do it. (told, said)
  7. Have you anything to ______ for yourself? (speak, say)
  8. What did you ______? (talk, say)
  9. Could you _____ me where you live, please? (talk, tell)
  10. This is a book which will ______ you all you need to do about personal taxation. (speak, tell)
  11. I can _____ you it’s not easy. (say, tell)
  12. I just want to ______ you a secret. (speak, tell)
  13. I can not ______ the different betwwn margarine and butter. (tell, talk)
  14. _____ me the way to go downtown, Sarah. (Talk, Tell)
  15.  The baby is learning to______. (speak, tell)
  16. Actions ______ louder than any words. (say, speak)
  17. He ______ Japanese so fluently and many people admire him much. (tell, speak)
  18. We _______ for almost an hour. (talked, said)
  19. Baby is beginning to ______. (tell, talk)
  20. Don’t do that, people will ______. (say, talk)

Bài 2: Điền vào chỗ trống Say, Tell, Talk, Speak và chia dạng động từ sao cho phù hợp:

  1. You can teach some parrots to ______.
  2. I ________ Chinese. I don’t _______ Japanese. 
  3. They _____ to each other about politics.
  4. He is going to _____ at the meeting.
  5. You’re ______ rubbish.
  6. We’ll ____ about that point later.
  7. The teacher is _______her class an exciting issue. 
  8. What are they ______about?
  9. Don’t _____ her about the campaign.
  10. Jack had waited for her answer yet Hellen didn’t ____ a word.
  11. Mai Lan ______ that she would go with me at the library.
  12. They _____me that they were going to sell their apartment.
  13. Do you _____ German?.
  14. Come here, Harry, we need to ______.
  15. To ____ you the truth that I do forget everything in the accident.
  16. Does the manager _____ at the conference?
  17. Do you know how to ____ “hello” and “good morning” in Arabic?
  18. Mike spent the whole afternoon _____ about old friends.
  19. Can you_________me the time?
  20. Do you agree with Lyly! – You are___________me!
  21. His illegal actions were__________tales by the detective.
  22. These serious issued do not need _____________of.
  23. The girl ___________to me very clearly about those duties.
  24. “I’ll_________!” is a way to express my feelings now.
  25. It’s hard __________ which is the right way to get to his house.
  26. That is ____________, you passed this exam.
  27. – The Moon moves around the Earth. – Without_________.
  28. He always________his wife down.
  29. Mai and her penpal often _____to each other in Korean.
  30. They are _______about you.

Đáp án: 

 Bài 1:

  1. Said
  2. Talk
  3. Told
  4. Speaks
  5. Says
  6. Said
  7. Say
  8. Say
  9. Tell
  10. Tell
  11. Tell
  12. Tell
  13. Tell
  14. Tell 
  15. Speak
  16. Speak
  17. Speak
  18. Talked
  19. Talk
  20. Talk

 Bài 2:

  1. talk
  2. speak/speak
  3. talk
  4. speak
  5. talking
  6. talk
  7. telling
  8. talking
  9. tell
  10. say
  11. said
  12. told
  13. speak
  14. talk
  15. tell
  16. speak
  17. say
  18. talking
  19. tell
  20. telling (you’re telling me: đồng ý)
  21. told (tell tales: vạch trần)
  22. speaking (speaking of: đề cập, quan tâm)
  23. speak (speak to: tường thuật rõ ràng)
  24. say
  25. saying (It’s hard saying: thật khó xử)
  26. to say (that is to say: có nghĩa là, nói cách khác là)
  27. saying (without saying: không cần bàn cãi)
  28. talks (talk so down: nói át đi)
  29. talk
  30. talking

 

Tóm lại, với cách hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng và phân biệt 4 động từ Say, Tell, Talk, Speak trên, các bạn đã hiểu rõ và biết cách vận dụng phù hợp với ngữ cảnh rồi đúng không nào. Hãy share cho bạn bè cùng biết về kiến thức hữu ích này để cùng trở nên chuyên nghiệp hơn trong việc sử dụng “Say, Tell, Talk, Speak” nhé.

>>>>>>>>>> Cùng khám phá ngay IN ON AT – Bộ ba giới từ cực kì quan trọng trong tiếng Anh !!!

 

Bình luận facebook