Thủ thuật và quy tắc phát âm S ES dễ nhớ | Lighter English

Thủ thuật và quy tắc phát âm S ES dễ nhớ

Phát âm tiếng Anh rất quan trọng, khi nói hay đọc cần sự chuẩn xác thì người đối diện mới hiểu được nội dung bạn truyền tải là gì. Một trong những vấn đề mà học viên Việt Nam thường hay mắc lỗi hay gặp khó khăn, đó chính là phát âm đuôi “-s”, “-es”. Tham khảo bài viết ngắn về quy tắc phát âm s, es dễ nhớ sau để việc luyện nói của bạn ngày càng cải thiện tốt hơn. 

Bạn có thể tìm hiểu thêm quy tắc phát âm ED trong tiếng Anh trong bài viết TẠI ĐÂY

Cũng giống như quy tắc phát âm đuôi ED sau các từ vựng, cách phát âm ES và S cũng có ba quy tắc sau cần phải nhớ. 

Phát âm đuôi S, ES là /s/ khi tận cùng của từ là một trong những phụ âm /p/, /k/, /t/, /f/, /th/:

Thôi thì ăn phở phải hông?” – Một mẹo quy tắc phát âm s, es dễ nhớ với câu văn ngắn gọn vừa rồi. Ta chỉ cần tập trung vào các phụ âm đầu của các từ vựng như /th/, /t/, /f/, /p/, /k/.

Trường hợp này xảy ra khi âm cuối của một từ vựng là một âm điếc. Âm điếc là gì? Âm này là âm không phát ra từ cuống họng mà sử dụng môi để phát âm, và năm âm điếc được đề cập tới bao gồm: /p/, /k/, /t/, /f/, /th/. 

Ví dụ chi tiết: 

She stops mentioning the incident between Jane and Brown.

(Cô ấy dừng việc đề cập về sự cố giữa Jane và Brown)

It talks about environmental catastrophe in over the world.

(Nó nói rất nhiều về vấn đề thảm hoạ môi trường toàn cầu)

John laughs out loud owing to hearing a humouros story.

(John cười phá lên vì nghe một câu chuyện quá sức hài hước)

It rains as cats and dogs today. 

(Hôm nay trời mưa như trút nước)

The Earth’s atmosphere is truly necessary to human, flora and fauna. Therefore, if it is polluted and contaminated, our lives will be influenced so seriously.

(Bầu khí quyển của Trái đất thực sự rất quan trọng đối với loài người và các loài động thực vật. Bởi lẽ, nếu nó bị ô nhiễm, cuộc sống của chính chúng ta sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng)

Phát âm đuôi S, ES là /iz/ khi tận cùng của từ là một trong những âm sau /s/, /ss/, /ch/, /sh/, /x/, /z/, /o/, /ge/

Bạn có thể sắp xếp thành câu như sau: “Susan chạy xe SH ghé ông Dương” – ta chỉ cần nhớ các âm cần thiết trong câu bao gồm /s/, /ss/, /ch/, /sh/, /x/, /z/, /o/, /ge/. Đôi khi tự nhớ một câu ngắn gọn và hài hước một chút bạn sẽ nhớ cách phát âm hơn thay vì học thuộc lòng một các miễn cưỡng. 

Tiếp tục một số ví dụ minh hoạ đơn giản: 

She misses him a lot. 

(Cô ấy rất nhớ anh ta)

The climate changes because of the global warming.

(Khí hậu thay đổi bởi vì sự nóng lên toàn cầu)

My Dad watchesTo Kill a Mockingbird” movie with my cousin in the living room.

(Bố tôi xem bộ phim “Giết con chim nhại” cùng với em họ của tôi trong phòng khách)

Hellen goes to school every weekday. 

(Hellen đến trường vào mỗi ngày trong tuần)

The huge fire causes the catastrophe in Australia.

(Đám cháy khổng lồ gây ra thảm hoạ tại Úc)

Thủ thuật và quy tắc phát âm S ES dễ nhớ
Làm thế nào để phát âm đuôi S và ES chính xác

Phát âm đuôi S, ES là /z/ khi tận cùng của từ là các âm còn lại không thuộc hai nhóm trên.

Chỉ cần có mẹo về quy tắc phát âm s, é dễ nhớ của hai trường hợp trên, bạn dễ dàng suy ra cách phát âm của các trường hợp còn lại:

Các ví dụ điển hình:

She studies in the library with the best friend of hers.

(Cô ấy học cùng bạn thân trong thư viện)

Justin climbs the mountain.

(Justin leo núi)

The student describes her traveling trip to Island. 

(Cô sinh viên mô tả về chuyến đi Ai-len)

My Mom calls me.

(Mẹ tôi gọi cho tôi)

It rains so I decide to stay at home and read some books. 

(Trời mưa nên tôi quyết định ở nhà đọc sách)

It belongs to me. 

(Nó thuộc về tôi). 

Một số lưu ý khác khi thêm S, ES vào sau động từ:

  • Với các động từ có tận cùng là những chữ cái như: /o/, /ch/, /sh/, /s/, /z/, /x/ thì chúng ta sẽ thêm ES vào sau. 

Ví dụ: dresses, goes, watches, brushes,….

  • Với các động từ có tận cùng là nguyên âm (a, u, i, e, o) + y thì giữ nguyên “y” và thêm s

Ví dụ: plays, says, lays, pays,…

  • Với các động từ tận cùng là phụ âm + y thì chuyển y thành -I trước khi thêm ES

Ví dụ: studies, supplies, cries, flies,…

Đặc biệt động từ “have” sẽ không thêm S hay ES mà được viết thành “has” sau các chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít. 

>>>>>>>>>> LƯU Ý: HƯỚNG DẪN HỌC CÁCH PHÁT ÂM TIẾNG ANH CHUẨN

Thủ thuật và quy tắc phát âm S ES dễ nhớ
Với những kiến thức, phương pháp Lighter mách bạn, việc học phát âm trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết

Mục đích của việc thêm S, ES vào sau các danh từ, động từ trong tiếng Anh:

  • Đối với danh từ, việc thêm S, ES sẽ tạo thành danh từ số nhiều: 

Ví dụ: cats, dogs, photos, buses, boxes, churches, glasses,…

  • Đối với động từ, việc thêm S, ES đóng vai trò để chia động từ khi trước đó là chủ ngữ ở ngôi thứ ba số ít.

Ví dụ: She goes to visit Ho Chi Minh Mausoleum. 

          She asks me what happened.

  • Thể hiện sự sở hữu: Jane’s, coach’s, cat’s,…
  • Để viết tắt cụm từ: She’s = She is, It’s = It is, He’s = He is, Mark’s = Mark’s….

Trên đây là một số quy tắc phát âm S, ES dễ nhớ, các bạn chỉ cần nắm vững mẹo phát âm S, ES dễ nhớ thay vì học thuộc lòng để tránh nhầm lẫn và đơn giản hoá bước ghi nhớ. Hy vọng chia sẻ ngắn của mình giúp các bạn tiến xa hơn trong việc chinh phục tiếng Anh.

 

>>>>>>>> BẠN ĐANG TÌM NHỮNG KHÓA HỌC ONLINE GIÚP BẠN CẢI THIỆN KĨ NĂNG GIAO TIẾP VÀ CÓ THỂ NÓI TIẾNG ANH NHƯ NGƯỜI BẢN ĐỊA ? KHÁM PHÁ NGAY TẠI ĐÂY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bình luận facebook