Cẩm nang kiến thức về số thứ tự trong tiếng Anh

Cẩm nang kiến thức về số thứ tự trong tiếng Anh

Nói về số đếm trong tiếng Anh số thứ tự trong tiếng Anh, tưởng chừng cách sử dụng rất đơn giản tuy nhiên, thực tế không phải vậy. Một số người học tiếng Anh rất dễ bị nhầm lẫn và cách sử dụng và trường hợp áp dụng các con số này trong tiếng Anh. Bạn đã từng mắc phải sai lầm đó chưa? Mình sẽ chỉ cho bạn một bí kíp phân biệt thật hiệu quả, đừng chần chừ gì mà tìm hiểu ngay thôi nào! Mình rất sẵn lòng chia sẻ cho các bạn để giải đáp các thắc mắc sau: số thứ tự trong tiếng Anh là gì, cách viết số thứ tự trong tiếng Anh, trường hợp sử dụng và các lưu ý khác.

Trong tiếng Anh có 2 dạng số:

Số đếm (cardinal numbers): Dùng để đếm số lượng. Ví dụ: four, five, six,…

Số thứ tự (ordinal numbers): Dùng để xếp hạng, tuần tự. Ví dụ: fourth, fifth, sixth,…

Hôm nay chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu số thứ tự trong tiếng Anh:

1/ Bảng phân biệt số đếm, số thứ tự trong tiếng Anh

Số

Số đếm

Số thứ tự

Viết tắt

1

One

First

st

2

Two

Second

nd

3

Three

Third

rd

4

Four

Fourth

th

5

Five

Fifth

th

6

Six

Sixth

th

7

Seven

Seventh

th

8

Eight

Eighth

th

9

Nine

Ninth

th

10

Ten

Tenth

th

11

Eleven

Eleventh

th

12

Twelve

Twelfth

th

13

Thirteen

Thirteenth

th

14

Fourteen

Fourteenth

th

15

Fifteen

Fifteenth

th

16

Sixteen

Sixteenth

th

17

Seventeen

Seventeenth

th

18

Eighteen

Eighteenth

th

19

Nineteen

Nineteenth

th

20

Twenty

Twentieth

th

21

Twenty-one

Twenty-first

st

22

Twenty-two

Twenty-second

nd

23

Twenty-three

Twenty-third

rd

24

Twenty-four

Twenty-fourth

th

25

Twenty-five

Twenty-fifth

th

30

Thirty

Thirtieth

th

31

Thirty-one

Thirty-first

st

32

Thirty-two

Thirty-second

nd

33

Thirty-three

Thirty-third

rd

40

Forty

Fortieth

th

50

Fifty

Fiftieth

th

60

Sixty

Sixtieth

th

70

Seventy

Seventieth

th

80

Eighty

Eightieth

th

90

Ninety

Ninetieth

th

100

One hundred

One hundredth

th

1.000

One thousand

One thousandth

th

1 triệu

One million

One millionth

th

1 tỷ

One billion

One billionth

th

Bảng trên giúp bạn dễ dàng phân biệt hơn giữa số thứ tự và số đếm, bạn có thể thấy: Số thứ tự trong tiếng Anh được tạo thành bằng cách lấy số đếm cộng thêm đuôi “th”.

Ví dụ: ten-tenth (10th), one hundred-one hundredth. (100th), thirtieth (30th)

Ngoại trừ 3 trường hợp sau thì sẽ không theo quy tắc thêm “th” đằng sau để tạo thành số thứ tự trong tiếng Anh: first (1st), second (2nd), third (3rd).

>>>>>>>>>>> Cách viết ngày tháng năm trong tiếng Anh chuẩn và đầy đủ nhất !

2/ Cách đọc và cách viết số thứ tự trong tiếng Anh

Cấu trúc cơ bản:  SỐ THỨ TỰ = SỐ ĐẾM + TH

For example: 8th: eighth, 30: thirtieth, 9th: nineth, 7th: seventh,…

Lưu ý: sẽ có một vài trường hợp đặc biệt về cách đọc và viết số thứ tự như sau:

– Các số: 1st, 21st, 31st,… (có tận cùng là 1) được viết như sau:  first, twenty-first, thirty-first… ngoại trừ 11th (eleventh).

– Các số: 2nd, 22nd, 32nd…(có tận cùng là 2được viết như sau: second, twenty-second, thirty-second,…ngoại trừ 12th (twelfth).

– Các số: 3rd, 23rd, 33rd,…(có tận cùng là 3) được viết như sau: third, twenty-third, thirty-third,… ngoại trừ 13th (thirteenth).

– Các số: 5th, 25th, 35th,…(có tận cùng là 5) được viết như sau:  fifth, twenty-fifth, thirty-fifth,…chứ không phải fiveth.

– Các số: 9th, 29th, 39th,… (có tận cùng là 9) được viết như sau: ninth, twenty-ninth, thirty-ninth,…ngoại trừ 19th: (nineteenth).

– Còn lại, các số tròn chục: twenty (20), thirty (30),… khi chuyển sang số thứ từ chỉ cần bỏ ‘y’,  và thêm ‘ie’ sau đó thêm ‘th’twentieth, thirtieth,…

Cẩm nang kiến thức về số thứ tự trong tiếng Anh
Bảng tổng hợp kiến thức về cách đọc số thứ tự trong tiếng Anh

3/ Các trường hợp cần sử dụng số thứ tự ?

Diễn tả các vị trí, thứ hạng:

  • This is the first time I tried learning English. (đây là lần đầu tiên tôi nỗ lực học tiếng Anh)

Chỉ các tầng một toà nhà:

  • This Coffee shop is well-know yet it’s in the sixteenth floor of Sky Tower. (Quán café nổi tiếng này nằm toạ lạc ở tầng thứ 16 của toà nhà Sky Tower)

Mô tả các ngày trong một tháng:

  • I saw her on Friday, thirteenth July. (Tôi gặp cô ấy vào thứ 6, ngày 13 tháng Bảy)
  • He will have an appointment in twenty-fifth April. (Anh ấy sẽ có cuộc hẹn vào ngày 24 tháng 4)

Danh hiệu của các nhà vua hay hoàng hậu của nước ngoài (đặc biệt là các quốc gia Châu Âu thời xưa), khi viết tên, số thứ tự bằng số La Mã thì cần thêm “THE” phía trước số thứ tự đó:

  • Charles III (Đọc: Charles the Third)
  • Edward XII (Đọc: Edward the Twelfth)

Đối với các chữ số thứ tự ở hàng trăm, hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỉ: ta có thể viết: one hundredth, one thousandth, one millionth, one billionth.

Kết thúc chủ đề số thứ tự trong tiếng Anh, các bạn đã hiểu rõ hơn và biết cách phân biệt với số đếm chưa nào? Hy vọng vài dòng chia sẻ ngắn gọn đã góp phần vào một buổi học thú vị và bổ ích của các bạn. Kiến thức là vô tận, mỗi ngày trau dồi một chút rồi một chút, bạn sẽ nhanh chóng trở nên thật “thâm thuý” và là cao thủ tiếng Anh sớm thôi! Số thứ tự trong  không khó học và rất dễ nhớ

>>>>>> ĐỌC THÊM: Cách viết và cách đọc số trong tiếng Anh chính xác !

 

 

Bình luận facebook