Thì hiện tại hoàn thành ( Present Perfect ) – Cấu trúc, cách dùng và bài tập

Thì hiện tại hoàn thành ( Present Perfect ) - Cấu trúc, cách dùng và bài tập

Trong tiếng Anh có 12 thì, bạn đã biết cách sử dụng tất cả 12 thì này trong tiếng Anh chưa? Hôm nay mình sẽ chia sẻ chi tiết về một trong 4 thì hiện tại trong tiếng Anh, đó là thì hiện tại hoàn thành. Mục đích sử dụng và dùng trong ngữ cảnh nào thì phù hợp khi sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh? Tất cả sẽ được giải đáp ngay bây giờ nhé.

1/ Định nghĩa về thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành có thể sử dụng để diễn tả những hành động, sự việc đã hoàn thành cho tới thời điểm nói hay viết, không bàn tới thời điểm nói, hoặc diễn tả hành động đã làm trước đây và hiện giờ vẫn còn làm, diễn tả một kinh nghiệm cho tới hiện tại, hoặc trình bày một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng trong hiện tại.

a/ Cấu trúc chung

Câu khẳng định 

(Affirmative)

Câu phủ định 

(Negative sentence)

Câu nghi vấn 

(Interrogative)

Cấu trúc chung: Subject + have/has + Verb-past participle/III.

Đối với chủ ngữ:

– Nếu chủ ngữ là: I/ We/ You/ They thì sẽ đi với động từ là “have”

–Nếu chủ ngữ là: He/ She/ It thì sẽ đi với động từ “has”

For example:

Kim has just told me her secret. (Kim vừa mới kể với tôi về bí mật của cô ấy.)

They have been farmers for 5 years. (Họ đã làm nông dân được năm năm rồi.)

Cấu trúc chung: Subject + haven’t/ hasn’t + Verb – past participle/III.

Lưu ý:

– haven’t = have not

– hasn’t = has not

For example:

We haven’t gone skiing for a long time. (Chúng tôi không đi trượt tuyết đã một thời gian khá lâu rồi). 

Selena hasn’t finished her duty yet. (Selena vẫn chưa hoàn thành nhiệm vụ của cô ta).

Cấu trúc chung: 

Question: Have/Has + Subject + Verb-past participle/III?

Answer: Yes, Subject + have/ has.

      No, Subject + haven’t / hasn’t.

For example:

Have you ever been to Ho Chi Minh City? (Bạn đã từng tới thành phố Hồ Chí Minh chưa?)

Have you had dinner? (Cậu đã ăn tối chưa?)

Answer: Yes, I have./ No, I haven’t. (Có tôi đã từng./ Chưa, tôi chưa từng)

b/ Cách sử dụng

 Diễn tả sự việc, hành động đã được hoàn thành cho tới thời điểm nói, nhưng lại không đề cập tới thời gian xảy ra sự việc, hành động đó. 

For example: 

  • have already checked all mistakes in your assignment. (Tôi đã kiểm tra hết lỗi trong bài tập của cậu rồi.)
  • He has lost his valise for 3 weeks. (Anh ta đã làm mất chiếc vali khoảng 3 tuần rồi)

 Diễn tả hành động, sự việc đã bắt đầu ở quá khứ và kéo dài cho tới thời điểm hiện tại.

For example:

  • They’ve worked for Samsung company for almost 30 years. (Họ đã làm việc tại công ty Samsung gần 30 năm rồi)
  • I have started saving money since 2015. (Tôi đã bắt đầu tiết kiệm tiền từ năm 2015)

Lưu ý : Ở trường hợp thứ 2 này, chúng ta cũng có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. 

  • They’ve been working for Samsung company for almost 30 years. (Họ đã làm việc tại công ty Samsung gần 30 năm rồi)
  • I have been starting saving money since 2015. (Tôi đã bắt đầu tiết kiệm tiền từ năm 2015)

 Diễn tả một kinh nghiệm được áp dụng cho tới hiện tại (thường dùng trạng từ ever)

For example: 

  • I haven’t ever seen such a rude girl like Susan. (Tôi chưa từng gặp một cô gái nào thô lỗ như Susan)
  • Have you ever held birthday party in Maldives. (Cậu đã từng tổ chức sinh nhật tại Maldives chưa?)

Diễn tả một hành động, sự việc đã kết thúc trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói. 

For example:

  • As he has lost his key, he could not enter his house. (vì anh ta quên chìa khóa nên anh ta không thể vào nhà được).

  • I haven’t reviewed lessons last night, so no way can I pass the exam. (Tôi không ôn bài tối qua nên không có cách nào để vượt qua bài thi cả.)

2/ Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành ( Present Perfect ) - Cấu trúc, cách dùng và bài tập

a/ Các trạng từ sau đây thường xuất hiện trong thì hiện tại hoàn thành

– just, recently, lately (adv): gần đây, mới đây, vừa mới

 – already (adv): rồi, đã

 – before (adv): trước đây, trước đó

 – ever (adv): đã từng

– never (adv): chưa bao giờ, không bao giờ, chưa từng

 – yet (adv): chưa (xuất hiện trong dạng phủ định và dạng nghi vấn)

 – for + Noun (period of time – quãng thời gian): trong khoảng (for a month, for a long time, …) for example: for 9 years: trong vòng 9 năm

 – since + N – (timeline – mốc/điểm thời gian): từ khi, từ một mốc thời gian (since 1991, since 25th, …)

 – so far = until now = up to now = up to the present:  tính đến thời điểm bây giờ

 – in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong (thời gian)…. qua ( For example: During last 6 months: trong vòng 6 tháng qua)

 

Vị trí các trạng từ:

– already, never, ever, just: thường đứng sau  động từ “have/ has” và đứng trước động từ phân từ ở dạng quá khứ phân từ hoặc cột III, already: cũng có thể đứng cuối câu.

– yet: thường đứng cuối câu và xuất hiện trong các dạng phủ định và dạng nghi vấn.

– so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: những từ/cụm từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

>>>>>>> THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH – Công thức, cách dùng và bài tập

3/ Bài tập thì hiện tại hoàn thành

Bài 1: Viết lại câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành, sử dụng các động từ dưới đây

arrive – break – fall – increase – grow – improve

  1. Jack can’t walk because his leg is in plaster.

Jack ……………….. . …. …………………………………….. .

  1. Last week the bus fare was £2 and now it is £5.

The bus fare …………………………………. ………….. ..

  1. Kim’s French wasn’t very good. However, it is better now.

Her French …………………………………………………….. .

  1. Sam didn’t have a Teddy before. Now she has one, her mother gives her.

Sam ………………………………………………………………..

  1. This evening I was expecting a letter but now I have it.

The letter ………………………………………………………..

  1. The temperature was 25 degrees C. Now it is only 5 degrees, it’s so cold.

The ……………………………………………. ……………………… ..

Bài 2: Trả lời các câu hỏi đưa ra bằng cách sử dụng các từ vựng trong ngoặc

  1. Do you know where Luna is?

Yes, ……………………………. …………………………………………. .. ….. …………. . .. (I / just / meet / her)

  1. What time is Jimmy leaving there?

………………………………………………………………………………………………………(He / already / leave)

  1. Have you already read newspaper today? Anything special?

No,. .. ……………………………………………………. ………………………… (I / not / read / it / yet)

  1. Is Daniel coming to the movie theater with us tonight?

No, ……. .. ………………………………………………………………….. …. .. (He / already / gone / the movie theater)

  1. Are your classmates here yet?

Yes, .. ……………. ………………………………………………………………………………  (they / just / arrive)

  1. What does the teacher think about your plan?

……………………………………………………………………………………………..(we / not / tell / him / yet)

ĐÁP ÁN

Bài tập a:

  1. Jack has broken his leg.
  2. The bus fare has increased.
  3. Her French has been improved.
  4. Sam has just been given a Teddy bear by her mother.
  5. The letter has just arrived.
  6. The temperature has fallen and it’s so cold.

Bài tập b:

  1. Yes, I have just met her in the park.
  2. As I know, I has already left since 8 a.m.
  3. No, actually I haven’t read it yet.
  4. No, he already gone to another movie theater with his girlfriend.
  5. Yes, they have just arrived, sir!
  6. We haven’t told him our plans yet.

Các bạn còn thắc mắc gì về thì hiện tại hoàn thành không? Nếu còn câu hỏi nào hãy gửi ngay về Lighter English nhé. Hoàn tất bài chia sẻ về thì hiện tại hoàn thành hôm nay, chúc các bạn có một ngày học tập với những kiến thức bổ ích.

>>>>>> Nắm chọn thì HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( Present Continuous ) chỉ trong 1 nốt nhạc !

 

 

 

 

Bình luận facebook