Nắm Trọn THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (Present Continuous) – Cách Dùng, Công Thức và Bài Tập Kèm Đáp Án

Nắm rõ thì hiện tại tiếp diễn sau bài viết này

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một trong 12 thì bắt buộc bạn cần biết khi học tiếng Anh. Bạn vẫn còn đang lúng túng, chưa nắm rõ hết các cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn thì hãy cùng theo dõi bài viết sau đây.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn các cách dùng, công thức, các dấu hiệu nhận biết, các chú ý sử dụng động từ và thêm cả bài tập thì hiện tại tiếp diễn cho bạn luyện tập nữa đấy! Cùng học thôi nào!

1. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói

Ví dụ: My parents are watching TV shows now in the living room. (Bây giờ bố mẹ tôi đang xem các chương trình trên TV ở phòng khách)

           Nam is driving his car to work at the moment. (Lúc này Nam đang lái xe tới chỗ làm)

Diễn tả một hành động đang xảy ra nhưng không nhất thiết xảy ra tại thời điểm nói

Ví dụ: Hoa is finding a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc)

  • Tại thời điểm nói, không nhất thiết là Hoa đang tìm việc, nhưng Hoa đang trong quá trình tìm kiếm một công việc. (có thể là sau khi ra trường, hay sau khi nghỉ ở công ty cũ, cô ấy tìm một công việc khác)

My son is quite busy these days. He is doing his assignment. (Dạo này con trai tôi khá là bận. Nó đang phải làm luận án)

  • Tại thời điểm nói, không nhất thiết anh ta đang ngồi làm luận án, nhưng anh ta đang trong quá trình thực hiện luận án, vẫn chưa làm xong)

Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai. Hành động đó thường theo một kế hoạch đã được lên lịch sẵn

Ví dụ: She bought the ticket yesterday. She is flying to Japan tomorrow. (Cô ấy đã mua vé hôm qua. Ngày mai cô ấy sẽ bay tới Nhật Bản)

Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói, thường dùng trong câu có sử dụng “always”

Ví dụ: You are always coming to class so late. (Em luôn tới lớp muộn vậy)

He is always complain about everything. (Anh ta luôn phàn nàn về mọi thứ)

Diễn tả sự thay đổi, sự phát triển hơn

Ví dụ: The children are growing quickly. (Đứa trẻ cao thật nhanh)

Your English is improving. (Tiếng Anh của bạn đang cải thiện)

Environmental problems are getting worse. (Những vấn đề về môi trường đang ngày trở nên tệ hơn)

>>>>>>>>>> CÙNG HỌC NGAY CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

2. Công thức của thì hiện tại tiếp diễn

Câu khẳng định

Nắm rõ thì hiện tại tiếp diễn sau bài viết này

 

Câu phủ định

Nắm rõ thì hiện tại tiếp diễn sau bài viết này

 

Câu nghi vấn

Nắm rõ thì hiện tại tiếp diễn sau bài viết này

 

Cách trả lời cho câu hỏi nghi vấn

Nắm rõ thì hiện tại tiếp diễn sau bài viết này

 

Câu hỏi có từ để hỏi

Nắm rõ thì hiện tại tiếp diễn sau bài viết này

Chú ý cách sử dụng động từ của thì hiện tại tiếp diễn

Cách thêm đuôi –ing cho động từ:

– Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing”:

Ví dụ: use – using; pose – posing; improve – improving; change – changing

– Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee” và thêm đuôi “ing”. 

Ví dụ: knee – kneeing

– Động từ kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm, gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing”. 

Ví dụ: stop – stopping; run – running, begin – beginning; prefer – preferring

– Động từ kết thúc là “ie” thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing”. 

Ví dụ: lie – lying; die – dying

Những động từ KHÔNG CHIA ở thì hiện tại tiếp diễn

1. Want2. Like3. Love4. Prefer5. Need6.  Believe7. Contain8. Taste
9. Suppose10. Remember11. Realize12. Understand13. Depend14.  Seem15. Know16. Belong
17. Hope18. Forget19. Hate20. Wish21. Mean22. Lack23. Appear24. Sound

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Chúng ta có thể nhận biết thì hiện tại tiếp diễn khi có:

Trạng từ chỉ thời gian:

-Now/At present/At the moment: Bây giờ, hiện tại

Ví dụ: At present, the children are playing soccer in the schoolyard. (Những đứa trẻ đang chơi đá bóng ở sân trường bây giờ)

-Right now: Ngay bây giờ

Ví dụ: Are you cooking right now? (Anh đang nấu cơm ngay bây giờ đấy ư?)

-It’s + giờ cụ thể + now 

Ví dụ: It’s 11 o’clock now, she is coming home. (Đang 11h rồi, cô ấy đang về nhà rồi)

Động từ chỉ dấu hiệu, cảnh báo trong câu:

-Look! /Watch!: Nhìn kìa

Ví dụ: Look! A bus 27 is coming near the stop station. (Nhìn kìa! Xe bus 27 đang tới gần điểm dừng kìa)

-Listen!: Nghe này!

Ví dụ:  Listen! Someone is crying next house! (Nghe này! Ai đó đang khóc ở nhà bên.)

 -Keep silent!: Hãy im lặng

Ví dụ: Keep silent! We are listening to the BBC news. (Giữ im lặng nào! Chúng tôi đang nghe tin tức trên BBC))

–  Watch out! = Look out!: Coi chừng

Ví dụ Watch out! The car is coming! (Coi chừng! Xe hơi đang lao đến gần kìa!)

Sau khi đã tìm hiểu rõ các phần liên quan đến thì hiện tại tiếp diễn trên đây rồi, các bạn hãy cùng ôn tập lại kiến thức thông qua các phần bài tập thì hiện tại tiếp diễn dưới đây nhé!

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1, Be careful! The car (go) ………………….. so fast.

2, My brother (sit) ………………….. next to his cat over there at present.

3, It’s 12 o’clock, and my parents (cook) ………………….. lunch in the kitchen.

4, He (not work) ………………….. in his office now.

5, I (not stay) ………………….. at home at the moment.

6, It ……………. (rain) at present.

7, The children …………. (watch) TV now.

8, Keep silent! My grandparents …………. (sleep). 

9, They (build)……………………….a new Vincom in the center of the city now.

10, You always (make)…………………………… a lot of noise. Can you be quieter? I am trying to concentrate on my essay.

  1. Trang ……..…… (not study) Korean in the library. She’s at home with her friends.
  2. My pets ……………. (eat) now.
  3. What ……………. you (wait) for?
  4. The little triple children ………..……. (drink) milk.
  5. Listen! Somebody ……………. (talk) behind the wall. 

Bài 2: Chọn đáp án đúng

  1. Lan _____ two poems at the moment?      
  2. are writing                 B. write C. writes                  D. is writing
  3. Look! The man _____ the children to the cinema.
  4. is takeing                  B. are taking                C. is taking              D. are takeing    
  5. Your father _______ your motorbike at the moment.           
  6. is repairing               B. are repairing C. don’t repair         D. doesn’t repair  
  7. Let’s go out now. It ______ any more.
  8. doesn’t rain              B. is raining C. isn’t raining         D. don’t rain
  9. It ______ dark. Shall I turn on the light?
  10. gets                          B. is getting C. isn’t getting         D. doesn’t get
  11. The climate ______ rapidly.
  12. changes                   B. change   C. is changing D. changing
  13. Why ______ you always ______   your dirty clothes on your bed? 
  14. are…put                  B. are…putting C. do…put               D. don’t…put
  15. Look!Somebody _____ to steal that man’s wallet.
  16. tries                         B. are trying C. try                       D. is trying
  17. Tim _____ today. He’s taken the day off.
  18. works                      B. isn’t working C. is working          D. doesn’t work
  19. The cost of living _____. Every year things are more expensive.
  20. is rising                  B. are rising   C. rises D. rise

Bài 3: Chia động từ dưới đây ở thì Hiện tại đơn hoặc Hiện tại tiếp diễn

  1. What _______he (do) ____   now?

– He (water) ______flowers in the garden.

  1. What _____ she (do)_________?

– She (be) _______a teacher.

  1. It is 9.00; my family (watch) _________drama “Crash landing on you” together.
  2. What time ________the babies usually (get up)_________?
  3. Look! Hung (call)________ you.
  4. _______ Long and Hoa (play)_________ badminton now?
  5. Everyday my niece (go)__________ to work by bike.
  6. Look! That man _______ (run) after the bus. He________ (want) to catch it.
  7. Quiet please! I ________ (write) an important math test.
  8. Why _______ you _______ (listen) to music loudly at the moment?

Bài 4: Viết thành câu hoàn chỉnh với thì Hiện tại tiếp diễn

1.Lan/ look/ for/ new/ apartment now.

->………………………………………..

  1. I/ think/ about/ leaving/ my/ job/ this/ company.

->……………………………………………..

  1. John/ meet/ his/ friends/ 6 P.M/ that/ restaurant.

->………………………………………………..

  1. Taylor and Jack/ play/ musical instruments/ the room?

->…………………………………………………..

  1. The cat/ chase/ mice/ the kitchen.

-> …………………………………………………..

ĐÁP ÁN:

Bài 1:

1.is going2.is sitting3.are cooking 4.isn’t working5.am not staying
6.is raining 7.are watching 8.are sleeping9.are building10.are always making
11.isn’t studying12. are eating13.are you waiting14.are drinking15. is talking

 

Bài 2:

1.D2.C3.A4.C5.B
6.C7.B8.D9.B10.A

 

Bài 3:

1.is … doing/is watering2.does … do/is3.is watching 4.do … get up5.is calling
6.Are…playing7.goes8.is running/wants9.am writing10.are… listening

 

Bài 4:

  1. Lan is looking for a new apartment now.
  2. I am thinking about leaving my job at this company.
  3. John is meeting his friends at 6 P.M in that restaurant.
  4. Taylor and Jack are playing musical instruments in the room.
  5. The cat is chasing mice in the kitchen.

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành xong kiến thức phần thì hiện tại tiếp diễn, 1 bài học thật bổ ích và thú vị phải không nào !

Vậy, bạn đã sẵn sàng cho bài học tiếp theo với THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN chưa nào. Nếu bạn sẵn sàng, hãy cùng tìm hiểu TẠI ĐÂY nhé !

CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG !!!!

 

 

 

Bình luận facebook