Thì quá khứ hoàn thành – Công thức, cách dùng và bài tập

Thì quá khứ hoàn thành - Công thức, cách dùng và bài tập

Bạn gặp khó khăn trong việc vận dụng và nhận biết thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh? Bạn hay nhầm lẫn giữa thì quá khứ đơn và thì quá khứ hoàn thành chứ? Trước đây, tôi cảm thấy việc nhận biết và không biết khi nào sử dụng thì quá khứ hoàn thành thì phù hợp. Còn ngần ngại gì mà chúng ta không tìm hiểu ngay trong bài chia sẻ hôm nay ?

1/ Định nghĩa của thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense)

Xét trong số 12 thì của tiếng Anh, nhìn chung thì quá khứ hoàn thành khá khó đối với các bạn mới học. Có thể hiểu như sau: bạn sử dụng nó để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, trong đó, hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau sẽ sử dụng thì quá khứ đơn.

For example: 

  • She had had an accident before she got to the hospital.
  • I traveled to Los Angeles after I had had gone to New York.

2/ Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

Đối với dạng khẳng định:

Subject + had + Verb (past participle/III)

For example:

  • My cousin had already cooked dinner. (Em họ tôi đã nấu xong bữa tối rồi)

Đối với dạng phủ định:

Subject + had not + Verb (past participle/III)

For example:

  • Actually, Ray hadn’t finished his duty. (Sự thật thì, Ray vẫn chưa hoàn thiện nhiệm vụ của anh ấy)

Đối với dạng nghi vấn: 

  • What-questions: Từ hỏi (What/Who/Where/When…) + had + Subject + Verb (past participle/III) 
  • Yes/No questions: Had + Subject + Verb (past participle/III)

For example:

  • Who had done the homework? (Ai đã hoàn thiện bài tập về nhà ?)
  • Had Mr.Bean made all the children smile? (Có phải Ông Bean đã khiến cho mọi đứa trẻ đều vui cười không ?)

>>>>>>> Tổng quan về thì quá khứ đơn và bài tập vận dụng có đáp án

3/ Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

Cách sử dụng

Ví dụ

Đề cập đến hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, hành động xảy ra trước sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng ở thì hiện tại đơn.

  • I saw Ame and Jimmy after they had discovered Europe. (Tôi gặp Ama và Jimmy sau khi họ đi khám phá Châu Âu trở về.)

Một hành động đã xảy ra và hoàn tất trong một thời điểm nào đó trong quá khứ 

  • We had had gone to the swimming pool when she came. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã đi đến hồ bơi)

Chúng ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, until, as soon as, no sooner…than khi kết hợp thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn.

  • No sooner had Jack came back from a long journey than he was heard the bad news. (Anh ta mới trở về thì lại nghe một tin xấu.)

Trong các câu điều kiện loại 3: diễn tả những sự việc không có thực trong quá khứ

  • She would have had more chances if she had read the information earlier. (Nếu cô ấy đọc tin này sớm  hơn thì cô ấy đã có nhiều cơ hội)

Sự việc diễn ra trong 1 khoảng thời gian nào đó và trước 1 mốc thời gian xác định khác trong quá khứ

  • Jane had studied in America before she did her master’s at Yersin University. (Cô ấy đã học ở Hoa Kỳ trước khi học thạc sĩ tại đại học Yersin)

Dấu hiện nhận biết

  • Các trạng từ chỉ thời gian dùng để nhận biết  bao gồm: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by,…
  • Trong câu thì hiện tại hoàn thành thường chứa các từ sau: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

Các lưu ý khi sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Các động từ khi chia ở thì quá khứ hoàn thành sẽ được chia theo cột III (bảng chia động từ – quá khứ phân từ). Đáng nói, các động từ theo quy tắc, ta chỉ cần thềm –ed vào sau động từ (giống quá khứ đơn), tuy nhiên số còn lại sẽ là động từ bất quy tắc, thì ta chỉ có cách là học thuộc, va chạm chúng càng nhiều càng tốt.

  • Đối với các động từ có quy tắc, ta chỉ đơn giản là thêm đuôi –ed vào ngay sau động từ đó:

For example: watched, wanted, talked, walked,… 

  • Nếu tận cùng của động từ đó là nguyên âm “e” => ta chỉ cần thêm “d” vào ngay sau “e” là tạo thành “ed” rồi.

For example: smile – smiled, complete – completed,…

  • Động từ chỉ có một âm tiết, tận cùng là một nguyên âm và một phụ âm (nguyên âm đứng trước phụ âm) => ta nhân đôi (double) phụ âm cuối đó lên rồi mới thêm “-ed” vào.

For example: stopped, rubbed, hugged,…

NGOẠI LỆ: commit – committed; travel – travelled; prefer – preferred

Động từ có tận cùng là nguyên âm  “y” thì lại chia thành hai trường hợp như sau:

  • Trường hợp 1: Nếu trước nguyên âm “y” là một nguyên âm => ta cộng thêm đuôi –ed vào ngay sau động từ đó.

For example: play – played, stay – stayed.

  • Trường hợp 2: Nếu trước nguyên âm “y” là phụ âm => ta đổi “y” thành “i”  và thêm đuôi  “-ed” vào ngay sau đó.

For example: cry – cried, study – studied,….

  • Còn đối với động từ bất quy tắc, thì ta cần phải học trong bảng chia động từ thôi, không có quy luật nào cho các động từ này cả.

For example: do – done, wear – worn, become – become, understand – understood.

Tránh nhầm lẫn giữa thì quá khứ hoàn thành thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

>>>>>> Thì quá khứ tiếp diễn ( Past continuous ) – Kiến thức từ A – Z

4/ Bài tập thì quá khứ hoàn thànhThì quá khứ hoàn thành - Công thức, cách dùng và bài tập

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc sao cho phù hợp

  1. Peter (come) ………….. back home after he (finish) ………… his work that day.
  2. Min told to me that she (meet) ……………………. Micheal Jackson before.
  3. After Kelly (go) ……………….. to bed, she (have) …………………… a sweet dream.
  4. Jimmy said that he (not/wear) ………………………… such kind of shoes before.
  5. When I came to the museum, the seminar (start) ………………………………….
  6. Before Lona (listen) ………….. to English music, she (do)…… ……….the chores.
  7. Last night, Jack (go) ……….. to the commercial center by the time she (go) ………

Answer:

  1. Came….had finished
  2. Had met
  3. Had gone….had
  4. Had already started
  5. Listened…had done
  6. Had gone…went

Bài 2: Hoàn thành các câu sau và sử dụng có từ cho sẵn sao cho phù hợp

  1. Kim went to Florida’s house, but he wasn’t there. (he/ hang/ out)

………………………………………………………………………………

  1. Rachel went back to his home town after many years but it wasn’t the same as before. (it/ change/ for a long time)

………………………………………………………………………………

  1. I invited Susan to the party, but she couldn’t take part in. (she/ arrange/ to do appointment with her doctor)

……………………………………………………………………………

  1. I and my lover went to the cinema last Sunday night. We got to the cinema so late. (the movie/ already/ begin)

………………………………………………………………………………

  1. It was very nice to meet Diana after such a long time. (I/ not/ see/ her for ten years)

…………………………………………………………………………………

  1. You offered Brian something to eat, but he wasn’t hungry. (he/ just/ have dinner)

…………………………………………………………………………………

Answer:

  1. He had hung out
  2. It had changed for a long time
  3. She’d arranged to have an appointment with her doctor
  4. The movie had already begun
  5. I hadn’t met her for ten years
  6. He had just had dinner

Thì quá khứ hoàn thành được chia sẻ rất đầy đủ qua bài viết trên, các bạn còn thắc mắc gì về thì này nữa không? Mặc dù được xếp vào loại ngữ pháp nâng cao, tuy nhiên nếu bạn chăm chỉ luyện tập thì cũng không quá khó để nhớ đâu. Hãy bắt tay ngay vào làm một vài bài tập thú vị để củng cố kiến thức mới này ngay nào.

 

 

Bình luận facebook