Thì tương lai gần ( Near future ) – Phân loại kiến thức và bài tập

Thì tương lai gần ( Near future ) - Phân loại kiến thức và bài tập

Thì tương lai gần là một chủ điểm kiến thức cơ bản cần nắm vững trong tiếng Anh. Ngày hôm nay chúng ta cùng ôn lại về thì tương lai gần nhé! Bài viết này sẽ cung cấp cho  bạn các kiến thức về thì tương lai gần bao gồm: cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết cũng như cách phân biệt thì tương lai gần với thì tương lai đơn. 

1/ Cấu trúc thì tương lai gần

Dạng khẳng định:

S + is/am/are + going to + V (nguyên thể)

Ex:

  • I’m going to join an English club at the end of this month. (Tôi định tham gia một câu lạc bộ tiếng Anh vào cuối tháng này).
  • We are going to sing at the party. (Chúng tôi sẽ hát ở bữa tiệc).
  • They are going to fly to South Africa. (Họ đang bay tới Nam Phi).

Dạng phủ định:

S + is/ are /am + not + going to + V …

Ex:

  • I am not going to attend the class tomorrow because I’m very tired. (Tôi không có ý định đến lớp ngày mai bởi vì tôi rất mệt).
  • She isn’t going to get married this year because she’s not ready for it. (Cô ấy không định lấy chồng năm nay bởi vì cô ấy vẫn chưa sẵn sàng cho việc đó).
  • They aren’t going to join our party this Friday. (Họ không thể tham gia bữa tiệc của chúng tôi vào thứ  này)

Dạng nghi vấn:

Am/ are/ is + S + going to + V …?

Ex:

  • Are you going to fly to American this weekend? (Bạn có định bay tới nước Mỹ vào cuối tuần này không?)
  • Yes, I am  (Có, tôi có) / No, I’m not (Không, tôi không).
  • Are we going to have a dinner together tomorrow? (Chúng ta có định có bữa tối cùng nhau vào ngày mai không)
  • Yes, we are (Có, chúng ta sẽ có)/ No, we aren’t (Không, chúng ta không)
  • Is Ross going to buy a new car? (Ross có định mua một cái ô tô mới không?)
  • Yes, he is (Có, anh ấy có) / no, he isn’t (Không, anh ấy không)

2/ Cách dùng của thì tương lai gần 

Thì tương lai gần dùng để diễn tả một dự định cụ thể có tính toán hoặc một kế hoạch trong tương lai không xa.

Ex:

  • He is going to get married this year. (Anh ấy định kết hôn vào năm nay).
  • I am going to talk to him (tôi định nói chuyện với anh ta).

Thì tương lai gần dùng để diễn tả một sự việc chắc chắn xảy ra hoặc một dự đoán có căn cứ ở hiện tại.

Ex:

  • Look at those dark clouds! It’s going to rain. (Hãy nhìn những đám mây đen kia! Trời sắp mưa rồi).
  • You are going to be sick if you eat that (Bạn sẽ bị ốm nếu bạn ăn cái đó).
  • Get Back! The bomb is going to explode. (Hãy lùi lại đi, quả bom sắp nổ rồi)

3/ Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần

Thì tương lai gần ( Near future ) - Phân loại kiến thức và bài tập

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai: In + thời gian (ex: in 2 minutes), tomorrow (ngày mai), nex week (tuần tới), next month (tháng tới), next year (năm tới), next day (ngày hôm sau).

4/ Phân biệt thì tương lai đơn và thì tương lai gần

Thì tương lai đơn (Will)

Thì tương lai gần (Be going to)

Diễn tả quyết định về một hành động trong tương lai tại thời điểm nói

Diễn tả những dự định, kế hoạch đã được thiết lập từ trước thời điểm nói

Sử dụng khi không có căn cứ ở hiện tại (Ex: I think …, I expect …, probably, …)

Sử dụng khi có căn cứ ở hiện tại

Bài tập 

Cho dạng đúng của thì trong ngoặc sau:

  1. I _________ (have) my hair cut tomorrow.
  2. She _________ (buy) a new house next month.
  3. We _________ (sing) at the party.
  4. We _________ (play) a new compyter game.
  5. He _________ (order) a pizza for dinner.
  6. I _________ (sell) this old car.
  7. She _________ (have) a meeting this week.
  8. Look at the dark clouds in the sky!
  9. It _________ (rain) cats and dogs.
  10. We _________ (visit) our grandparents next week.
  11. I think _________ (rain) tonight.
  12. He _________ (win) probably the race.
  13. Watch out! You _________ (fall).
  14. It’s your day off. You have intention to look round the museum.

Your friend: Do you have any plans for this afternoon?

You: Yes, I _________ (look round) the museum.

You hate dogs. Dogs are always attack you if they get a chance.

Your friend: That dog doesn’t look very friendly.

You: It’s coming towards us. It _________ (attack) us.

The phone rings and you answer. Somebody wants to speak to Jim.

Caller: Hello. Can I speak to Jim, please?

You: Just a moment. I _________ (get) him.

There was a job advertised in the paper recently. At first you were interested but then you decided not to apply.

Your friend: Have you decided what to do about the job that was advertised?

You: Yes, I _________ (not/ apply) for it.

You and a friend come home very late. Other people in the house are asleep. Your friend is noisy.

You: Shhh! Don’t make so much noise. You _________ (wake) everybody up.

You know that Michelle has decided to get married.

Your friend: Have you heard about Michelle?

You: Well, I heard that she _________ (get) married.

Đáp án 

  1. am going to have
  2. is going to buy
  3. are going to sing
  4. are going to play
  5. is going to order
  6. am going to sell
  7. is going to have
  8. is goinh to rain
  9. are going to visit 
  10. will rain
  11. will probably win
  12. are going to fall
  13. am going to look round
  14. is going to attack
  15. will get
  16. am not going to apply 
  17. will wake
  18. is going to get

Vậy là chúng ta đã học và thực hành xong thì tương lai gần bao gồm toàn bộ các cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết. Các bạn nhớ thực hành và làm bài tập về thì tương lai gần nhiều hơn để có thể thành thạo trong giao tiếp nhé!

>>>>>> Tổng quan về thì TƯƠNG LAI ĐƠN và bài tập vận dụng

 

 

Bình luận facebook