Thì tương lai hoàn thành ( Future perfect ) dùng như thế nào ?

Thì tương lai hoàn thành ( Future perfect ) dùng như thế nào ?

Thì tương lai hoàn thành là một chủ điểm quan trọng trong 12 thì Tiếng Anh cơ bản. Vậy bạn đã nắm vững kiến thức về thì tương lai hoàn thành chưa ? Chúng ta cùng củng cố lại vấn đề này nhé ! Bài viết này sẽ củng cố cho bạn công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết cũng như các bài tập của thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hòan thành tiếp diễn.

1/ Thì tương lai hoàn thành

a/ Cấu trúc 

Dạng khẳng định

S + will have + PII

Ex: They will have finished building a new bridge when we return to the town next year. ( Năm tới khi chúng tôi quay lại thị trấn này, họ đã xây xong môt cây cầu mới).

Dạng phủ định

S + won’t + have + PII

Ex: She will not / won’t have worked here for 3 years by next month ( Cô ấy sẽ không làm việc ở đây 3 năm vào tháng tới).

Dạng nghi vấn: 

Will + S + have + PII ?

Ex: Will She have worked here for 3 years by next month? ( Cô ấy sẽ làm việc ở đây 3 năm vào tháng tới phải không ? )

b/ Cách sử dụng 

  • Thì tương lai hoàn thành được sử dụng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành ở thời điểm cho trước trong tương lai.
  • Thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

Dấu hiệu: Thì tương lai hoàn thành thường đi kèm với các cụm từ chỉ thời gian như By the time, by then, by + … (mốc thời gian)

Ex: By next month, I will have left for Africa. (Đến tháng sau, tôi sẽ rời Châu Phi).

>>>>>> Kiến thức về thì tương lai đơn mà bạn nhất định phải nắm rõ

2/ Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

a/ Công thức

Dạng khẳng định:

S + will have been + Ving

Ex: By the end of next year, we will have been learning English for 10 years (Vào cuối của năm tới, chúng tôi sẽ học tiếng Anh được 10 năm)

Dạng phủ định:

S + will not (won’t) + have + been + V-ing

Ex: By the end of this year, Thomas won’t have been working in National Bank for ten years. ( Tính đến cuối năm nay, Thomas vẫn chưa làm việc ở ngân hàng quốc gia được 10 năm). 

Câu nghi vấn:

Will + S + have + been + V-ing?

Ex: Will Thomas have been working in National Bank for ten years by the end of this year? (Đến cuối năm nay, Thomas đã làm ở ngân hàng quốc gia được 10 năm chưa?) 

b/ Cách sử dụng

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ đến thời điểm cho trước ở tương lai.

c/ Dấu hiệu

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường có các cụm từ chỉ thời gian đi kèm: By the time, By then, By … for (khoảng thời gian)

3/ Bài tập 

  1. I hope its  _________ (stops) working by 5 o’clock this afternoon.
  2. By 2016 we  _________  (live) in London for 14 years.
  3. _________ (be/ she) pregnant for 5 months this week?
  4. An hour from now I hope I  _________ (do) all these excercises. 
  5. When I get my diploma in 2017, I  _________ (to live) in Hanoi for 2 years.
  6. By 2020, the number of schools in our city _________ (double).
  7. By the time you come home, I _________ (write) the essay.
  8. By Christmas, I ____  (work) for the company for five years.
  9. By the end of next year, my son _______ (learn) English for six months
  10. I am reading this novel. By the time you come back from work I _________ (work) it.
  11. I _______ (wait) until finished his novel.
  12. When you _______ (come) back, he already _______ (buy) a new house.
  13. At this time next summer, we _______ (lie) on the beach.
  14. I hope it _______ (stop) raining by 5 o’clock this afternoon.
  15. I _______ (call) you as soon as the plane lands at the airport.
  16. By next month I _______ (leave) for India.
  17. The film _______ (end) by the time we _______ (get) there.
  18. They _______ (build) a house by June next year.
  19. We _______ (start) our plan next week.
  20. I _______ (give) her your letter when I see her tommorrow.
  21. I _______ (finished) my homework before 11’o clock.
  22. At eight o’clock, she _______ (leave)
  23. Three days from now, we _______ (finish) our project.
  24. He _______ (arrive) at the office by 8A.M
  25. We _______ (be) here for six months on August 29th.
  26. You _______ (finish) your report by this time next week.

Đáp án

  1. will have stopped
  2. will have been living
  3. will she have been
  4. will have done
  5. will have been living 
  6. will have doubled
  7. will have stopped
  8. shall have been doing
  9. will have learned
  10. will have finished
  11. will wait
  12. come … will have already bought
  13. will be lying
  14. will have stopped
  15. will call
  16. will have left
  17. will have ended … get
  18. will have built
  19. will start
  20. will give
  21. will have finished
  22. will have left
  23. will have finished
  24. will have arrived
  25. will have been
  26. wil have finished

Trên đây chúng tôi đã giúp bạn củng cố lại kiến thức về thì tương lai hoàn thành, tương lai hoàn thành tiếp diễn cũng như một số bài tập để giúp bạn củng cố và nắm chắc kiến thức. Bạn hãy làm thật nhiều bài tập để nắm vững kiến thức hơn nhé! 

>>>>>> Tất tần tật những thứ bạn cần biết về thì tương lai gần ( Future continuous )

 

 

Bình luận facebook