Thức giả định là gì ? Những điều bạn cần phải biết

Thức giả định là gì ? Những điều bạn cần phải biết

Thức giả định (câu cầu khiến) là loại câu thể hiện mong muốn của người nói dành cho một đối tượng nào đó. Bạn đã từng nghe qua về cách sử dụng thức giả định trong tiếng Anh? Bạn hay nhầm lẫn giữa câu giả định và câu mệnh lệnh? Hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây về câu giả định nhé. 

1/ Định nghĩa về thức giả định trong tiếng Anh

Thức giả định (Subjuntive Mood) như đã đề cập ở trên, chính là dạng câu cầu khiến nhằm thể hiện mong muốn của người nói tới một đối tượng nào đó, thức giả định không mang hàm ý ép buộc và trong câu giả định, người nói thường sử dụng dạng nguyên thể của động từ sau động từ chính mang ý nghĩa cầu khiến (ask, suggest, request,..), thường có sự góp mặt của THAT ở trong câu.

2/ Các dạng câu giả định trong tiếng Anh

a/ Câu giả định sử dụng WOULD RATHER THAT

Có hai cách xây dựng câu giả định với WOULD RATHER THAT như sau: 

  • Trong trường hợp câu giả định diễn tả sự việc đối lập với thực tế trong thời điểm hiện tại: Động từ theo sau chủ nghĩa thứ 2 trong câu sẽ chia theo thì quá khứ đơn, riêng TO BE phải chia là WERE ở tất cả các ngôi (is, am, are).

Cấu trúc chung:

Subject 1 + WOULD RATHER THAT + Subject 2 + Verb-ed/II

For example: 

  • Xuan would rather that Thien An picked her up at 8 o’clock. (Xuân muốn Thiên An đón cô ấy vào đúng 8 giờ)

Trong trường hợp câu giả định diễn đạt sự việc đối lập với thực tế trong quá khứ: Động từ theo sau chủ ngữ thứ 2 trong câu sẽ chia theo thì quá khứ hoàn thành.

Cấu trúc chung:

Subject 1 + WOULD RATHER THAT + Subject 2 + had + Verb-ed/III

For example:

  • Her mother would rather that she hadn’t hanged out last Sunday night. (Mẹ cô ấy muốn cô ấy không đi chơi vào tối chủ nhật tuần trước)

b/ Câu giả định với các động từ trong tiếng Anh

Thức giả định là gì ? Những điều bạn cần phải biết

Trong thức giả định, những động từ chính theo sau bởi THAT luôn chịu ảnh hưởng của thì trong câu. Chúng ta thường có các động từ chính sau: 

  • advise (v): khuyên nhủ
  • ask (v): yêu cầu
  • command (v): bắt buộc
  • demand (v): yêu cầu
  • recommend (v): đề nghị
  • propose (v): đề xuất
  • desire (v): mong muốn
  • insist (v): khăng khăng
  • suggest (v): gợi ý
  • move (v): điều khiển
  • urge (v): thúc giục
  • request (v): yêu cầu

Cấu trúc chung:

Subject 1 + Verb/Verb-ed (+THAT) + Subject 2 + Verb-infinitive

For example:

  • We suggested that Jack hurry up. (Chúng tôi yêu cầu Jack khẩn trương lên)
  • Mr. Brown proposes that his daughter buy some science books. (Ông Brown đề xuất rằng con gái nên mua vài quyển sách khoa học)

c/ Câu giả định với các tính từ trong tiếng Anh

Trong thức giả định thì các tính từ được sử dụng mang các ý nghĩa về sự quan trọng và cần thiết của cả câu nói và theo sau các tính từ này cần có THAT, một số các tính từ xuất hiện trong thức giả định như:

  • Best (adj): tốt nhất
  • Essential (adj): cần thiết
  • Vital (adj): sống còn
  • Crucial (adj): cốt yếu
  • Desirable (adj): đáng khao khát
  • Urgent (adj): khẩn thiết
  • Imperative (adj): cấp bách
  • Important (adj): quan trọng
  • Recommended (adj): được đề xuất

Cấu trúc chung

It + to be + Adjective + THAT + Subject + Verb-infinitive

For example:

  • It’s imperative that the police find out the information of this serious murder. (Rất cấp bách cho việc cảnh sát tìm thông tin về vụ thảm sát nghiêm trọng này).

Lưu ý: Ta cũng có thể sử dụng danh từ (noun) tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức:

 It + to be + noun + that + Subject + Verb-infinitive

For example: It is the best that Hai do the homework now. (Tốt nhất là Hải bắt đầu làm bài tập về nhà ngay bây giờ).

d/ Câu giả định trong tiếng Anh dùng với IT IS TIME

Các bạn đã biết, IT IS TIME TO DO SOMETHING là cụm từ nhằm chỉ tính cần thiết, quan trọng của hành động nào đó. Theo sau cụm từ này là TO VERB, nhưng, có thể bổ sung FOR SOMEBODY vào giữa để cụ thể hoá đối tượng thực hiện hành động trên:

Cấu trúc chung:

It is time + (FOR SOMEBODY) + To Verb

For example:

  • It’s time for me to go the gymnastics. (Đây là thời điểm thích hợp để tôi đi tập Gym)

Ngoài ra, thức giả định với IT IS TIME còn một số hình thái phát triển nữa bao gồm: It is about time, It is high time, It is a great time nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của hành động đó trong thực tại lúc nói, tuy nhiên theo sau các cụm từ này là một mệnh đề (clause) chia ở thì Quá khứ đơn (past simple tense).

  •  It’s a great time he declared his love to Anna. (Đến lúc anh ấy nên tỏ tình với Anna rồi) 

Các bạn sau khi đọc bài viết này đã nắm được định nghĩa và các dạng thức giả định rồi chứ? Chủ đề Thức giả định trong tiếng Anh hôm nay mình xin dừng tại đây, hãy liên tục theo dõi những chủ đề bổ ích tiếp theo nhé. Chúc các bạn chinh phục tiếng Anh ngày một hiệu quả.

>>>>> Tổng hợp kiến thức và cách dùng AIN’T trong tiếng Anh

 

 

 

 

Bình luận facebook